Cách dùng giới từ Of, To và For trong tiếng Anh

Nắm bắt cách sử dụng các giới từ là không hề đơn thuần ; người học sẽ rất dễ có sự nhầm lẫn về cả nghĩa lẫn trường hợp sử dụng. Hãy cùng theo dõi và ghi nhớ những kiến thức và kỹ năng được cung ứng trong bài viết này để sử dụng 3 giới từ phổ cập nhất : Of, To và For một cách thành thạo và đúng mực nhé !

1. Of, To và For có giống nhau không ?

Nhiều người nghĩ rằng 3 từ này có nghĩa giống nhau, vì thế rất khó để phân biệt trên thực tiễn. Tuy nhiên, về cả cách dùng lẫn ý nghĩa của 3 giới từ này đều trọn vẹn khác nhau. Lý do mọi người thường nhầm lẫn giữa 3 giới từ này là bởi :

  • Chưa nắm rõ lý thuyết và cách dùng của các giới từ này
  • Hiểu sai cách dùng, mục đích của các giới từ này
  • Áp đặt quy tắc ngữ pháp tiếng Việt sang ngữ pháp tiếng Anh (đây là lỗi phổ biến khiến nhiều người rất dễ nhầm lẫn giữa các giới từ này; không nên suy ra một câu tiếng Anh từ tiếng Việt)

giới từ for, to

2. Giới từ OF – / ɔv, əv /

  • Chỉ sở hữu hoặc mối quan hệ

Ví dụ:

Bạn đang đọc: Cách dùng giới từ Of, To và For trong tiếng Anh

She is the daughter of my aunt : cô ấy là con gái CỦA dì tôi
It is the first day of the week : đó là ngày tiên phong CỦA tuần
This is the bag of my friend : đây là chiếc túi CỦA bạn tôi

  • Chỉ nguồn gốc (cụm made of something)

Ví dụ :
This paper is made of bamboo : Loại giấy này được LÀM TỪ tre
The shopping bag is made of paper : Túi shopping được làm từ giấy

  • Đi cùng với các danh từ để chỉ số lượng

Ví dụ :
I would like a cup of tea : Tôi muốn một cốc trà
The number of people is increasing : Số lượng người đang tăng

  • Đi cùng với type, kind, sort, genre để chỉ thể loại

Ví dụ :
I like this kind of book : tôi thích thể loại sách này
What is your favorite genre of film ? : thể loại phim ưa thích của bạn là gì ?
Type : Thường được dùng để nói về đặc thù riêng nào đó của một nhóm người, hoặc vật trong một tập của nhóm lớn
Kind : Thường được dùng so với một nhóm lớn hoặc các nhóm có mối liên hệ mái ấm gia đình trong tự nhiên
Sort : Thường để nói về thực chất, tính cách hơn về nhận diện đặc thù bên ngoài của người, vật hoặc sự vật hiện tượng kỳ lạ và hoàn toàn có thể dùng trong trường hợp mang ý nghĩa không tích cực. Ngoài ra, còn được dùng miêu tả một sự phân loại đối tượng người tiêu dùng và thường được sử dụng cho vật hoặc động vật hoang dã hơn dùng cho người .
Genre : Thường được dùng cho các mô hình nghệ thuật và thẩm mỹ như phim, điện ảnh, sách, tranh vẽ, v.v.

  • Sử dụng cho các động từ được theo sau bởi to V:

– Một số từ sử dụng công thức : S + V + to V : Afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happen, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like, prefer
Ví dụ :
I decided to stay at home : tôi quyết định hành động ở lại nhà
I hate to go to the hospital : Tôi ghét đi đến bệnh viện
– Một số từ sử dụng công thức : S + V + O + to V : Advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect, force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn, want, wish
Ví dụ : I recommend you to see the doctor as soon as possible : Tôi khuyên bạn nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt
I want you to finish the homework on time : Tôi muốn bạn xong bài tập đúng giờ

3. Giới từ TO – / tu :, tu, tə /

  • Dùng để chỉ nơi chốn, điểm đến hoặc phương hướng; một thứ gì đó/ai đó di chuyển đến nơi nào/đến ai đó

Ví dụ :

Please give this to my daughter: Làm ơn hãy đưa cái này cho con gái tôi

I and my friends go to the shopping mall : Tôi và bạn đi đến TT shopping

  • Dùng để chỉ giới hạn hoặc điểm kết thúc

Ví dụ :
Thes e shirts marketing up to 70 % : Những chiếc áo này được giảm giá đến 70 %
The snow was piled up to the roof : Tuyết phủ kín đến tận mái nhà

  • Dùng để chỉ mối quan hệ

Ví dụ :
This assignment is essential to your overall grade : Bài luận này quan trọng với điểm trung bình của bạn .
I hope this gift is meaningful to you : Tôi mong món quà này có ý nghĩa so với bạn

  • Dùng để diễn đạt mục đích hoặc kết quả trong mệnh đề trạng ngữ

Ví dụ :
This dress is to wear on special occasions : Bộ váy này là để mặc trong những đợt nghỉ lễ đặc biệt quan trọng
I buy food to cook dinner for my family : Tôi mua món ăn để nấu bữa tối cho cả mái ấm gia đình

  • Dùng để chỉ khoảng thời gian from….to….: từ đâu đến đâu

Ví dụ :
I have to work from Monday to Sunday : Tôi phải thao tác từ thứ Hai đến Chủ Nhật

4. Giới từ FOR – / fɔ :, fə /

  • Thể hiện mục đích hoặc chức năng

Ví dụ :
This house is for rent : Căn nhà này là để cho thuê
I decorate the house for your birthday : Tôi trang trí căn nhà vì sinh nhật của bạn

  • Sử dụng với nghĩa “bởi vì” hoặc “cho”

Ví dụ : I bought this dress for you : Tôi mua chiếc váy này cho bạn
For this reason, I quitted my job : Vì lí do đó, tôi bỏ việc
I am sorry for being so impolite : Tôi xin lỗi bởi đã quá bất lịch sự

  • Dùng để chỉ một khoảng thời gian (trong bao lâu)

Ví dụ :
I have been waiting for 2 hours : Tôi đã đợi được 2 giờ đồng hồ đeo tay rồi
I have done this work for a long time : Tôi đã hoàn thành xong việc làm này từ lâu rồi
I studied in an university for a year only : Tôi học tại một trường ĐH chỉ trong 1 năm .

BÀI TẬP PHÂN BIỆT TO VÀ FOR

  1. Tom’s idea was ______ study Polish language.
  2. This is the bag ______ my friend.
  3. I arranged ______ him to have English lessons.
  4. It was never too late ________ start again.
  5. Where are you going?

– To the shop .
– Why ?

– ________ buy some bread.

  1. I studied ______ my maths quiz yesterday evening.
  2. I have worked ________ this big company since December.
  3. I am going to make dinner ______ Ellen.
  4. We went _______ the beach because it was very hot.
  5. Do you like this type _____ film?
  6. It’s impossible for us ________ finish the work in time.
  7. I’ve gone into town to look ______ a book about modern art.
  8. How long are you staying here _____?
  9. I need to work here from 1st August ______ 1st November.
  10. He and I went _______ high school together.
  11. Are you waiting _____ Marry?
  12. He is teaching people how _____ use the computer.
  13. This is some sort _____ food that I dislike.
  14. This shirt is made ______ cotton.
  15. Bring me some books _____ you.
  16. What are you going ______ do after the film?
  17. There are plenty ____ people that want to watch this movie.
  18. We are running out _____ bread.

Answer : 1 – to. 2 – of, 3 – for, 4 – to, 5 – to, 6 – for, 7 – for, 8 – for, 9 – to, 10 – of, 11 – to, 12 – for, 13 – for, 14 – to, 15 – of, 16 – of, 17 – of, 18 – to, 19 – of, 20 – of

XEM THÊM:


Có thể bạn quan tâm
© Copyright 2008 - 2016 Dịch Vụ Bách khoa Sửa Chữa Chuyên nghiệp.
Alternate Text Gọi ngay