Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect): Công thức, cách dùng, dấu hiệu

Trong tiếng Việt không có khái niệm về hiện tại hoàn thành xong. Vì thế khi học các thì trong tiếng Anh, đây là thì khiến nhiều người học cảm thấy hoảng sợ nhất. Hãy cùng ELSA Speak tìm hiểu và khám phá kỹ hơn về cấu trúc, cách dùng và tín hiệu phân biệt thì hiện tại hoàn thành xong ( Present perfect tense ) nhé .

Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành là gì?

Hầu hết các bạn đã được làm quen với thì hiện tại hoàn thành ở lớp 6 hoặc lớp 7. Vậy thì hiện tại hoàn thành là gì? Present perfect tense được sử dụng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ, nhưng còn tiếp diễn tới hiện tại, có ảnh hưởng và tác động tới hiện tại.

Kiểm tra phát âm với bài tập sau :

{ { sentences [ sIndex ]. text } }

Click to start recording !

Recording … Click to stop !

loading

Ví dụ: I have never been there. (Tôi chưa đến đó khi nào cả.)

Cấu trúc/Công thức thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh 

Cấu trúc của thì này gồm có hai thành phần chính là trợ động từ “ have / has ” và động từ ở dạng V3 hay past particle verb .

Nếu là ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai, chúng ta dùng “have”, ngôi thứ 3 số ít sẽ đi cùng “has”. Còn động từ dạng V3 được cấu tạo từ động từ nguyên thể bằng cách thêm đuôi –ed. Nhưng cũng có nhiều động từ không tuân theo nguyên tắc hình thành này. Để ghi nhớ bảng các động từ bất quy tắc, chúng ta chỉ có thể tự mình học thuộc. 

1. Câu khẳng định

Ví dụ:

We have come back from Saigon. ( Chúng tôi vừa trở lại từ Saigon. )
She has sent letters to her friends. ( Cô ấy vừa gửi lá thư tới các bạn của cô ấy. )

2. Câu phủ định

Chỉ cần thêm “not” vào sau trợ động từ “have/has”. 

Ví dụ: 

They have not / haven’t visited him. ( Họ đã không tới thăm anh ta. )
He has not / hasn’t eaten what she cooked. ( Anh ta vẫn chưa ăn món mà cô ấy đã nấu. )
Thì hiện tại hoàn thành là gì | ELSA Speak

3. Câu nghi vấn

  • Nếu là câu hỏi có từ để hỏi, chỉ cần đảo vị trí của trợ động từ “have” lên trước chủ ngữ và sau từ để hỏi. 

Ví dụ:

Where have you been since January ? ( Bạn đã ở đâu từ tháng Một vậy ? )
Why has she studied so hard ? ( Vì sao cô ấy siêng năng học vậy ? )

  • Nếu là câu hỏi Yes/No, chỉ đơn giản là đưa trợ động từ “have” lên đầu câu. 

Ví dụ: Have you eaten lunch? Yes, I have. (Bạn ăn trưa chưa? Rồi, tôi vừa ăn rồi.)

Has she met him ? No, she has not. ( Cô ấy đã gặp anh ta chưa ? Chưa, cô ấy vẫn chưa gặp. )

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành 

Mỗi thì trong tiếng Anh đều có tín hiệu nhận ra khác nhau. Với thì present peferct, trong câu thường có sự Open của các từ, cụm từ như :

  • Just = Recently = Lately (gần đây, vừa mới)
  • Already (rồi)
  • Since (từ khi)
  • before (trước đây)
  • never (chưa bao giờ)
  • ever (từng)
  • yet (chưa)
  • So far = Until now = Up to now = Up to the present (cho đến bây giờ)
  • For+khoảng thời gian: for 4 years, for a long time, for a month…
  • Since+ mốc thời gian cụ thể: since 2021, since January…
  • The first/ second… time: lần đầu tiên, lần thứ hai…

Ví dụ:

I have not met him since 2019. ( Tôi không gặp anh ta từ 2019. )
I have not met him for a long time ( Tôi không gặp anh ta từ lâu rồi. )
I have never been to Thailand. ( Tôi chưa khi nào ở Vương Quốc của nụ cười. )

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành 

1. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành dùng để làm gì? Thì này được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Diễn tả hành động đã được bắt đầu từ quá khứ nhưng vẫn kéo dài cho tới hiện tại.

Ví dụ:

We have worked at this company since 2011. ( Chúng tôi đã thao tác cho công ty này từ 2011 ) .
=> Vào năm 2011 ( quá khứ ) họ đã mở màn hành vi “ thao tác ” tại công ty này, và cho tới thời gian hiện tại họ vẫn đang làm ở công ty đó. )

  • Diễn tả hành động được bắt đầu trong quá khứ, không đề cập thời điểm cụ thể, nhưng ở hiện tại, kết quả của hành động có vẫn có sức ảnh hưởng.

Ví dụ:

She has broken up with her boyfriend ( so she is very sad now. )
=> Cô ấy vừa chia tay với bạn trai, tác dụng là ở thời gian hiện tại cô ấy đang rất buồn .

  • Diễn tả hành động xảy ra nhiều lần từ trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại

Ví dụ:

We have visited them many times. ( Chúng tôi ghé thăm họ nhiều lần. )

=> Trong quá khứ và ở hiện tại chúng tôi đã nhiều lần (tính lặp lại của hành động) tới thăm họ.

  • Diễn tả hành động đã xảy ra trong một khoảng thời gian nhưng tới thời điểm hiện tại vẫn chưa kết thúc. 

Ví dụ: We have not met her this month. (Chúng tôi chưa gặp cô ấy cả tháng nay.)

=> Khoảng thời hạn trong câu này là “ this month ” và nó chưa kết thúc. Thời điểm nói vẫn thuộc tháng này, chưa sang tháng mới .

2. Cách dùng / vị trí của trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành xong

  • Trạng từ already, never, ever, just sẽ đứng sau “have/ has” và đứng trước động từ quá khứ phân từ II..

Tuy nhiên, already cũng có thể đứng cuối trong câu.

Ví dụ: I have just come back home – có nghĩa là “Tôi vừa mới về nhà rồi”

Ngoài ra, trạng từ Yet cũng được đứng cuối câu, sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

Ví dụ: She hasn’t told me about you yet – có nghĩa là “Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn“

  • Những trạng từ như so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian thì có thể đứng đầu hoặc là cuối câu.

Ví dụ: Bạn có thể viết là “I have seen this film recently” hoặc ” Recently, I have seen this film”

Câu trên đều có nghĩa là “ tôi đã xem bộ phim đó gần đây rồi ” .

>>> Xem thêm: Trạng từ chỉ tần suất (Frenquency) trong tiếng Anh

>>> Xem thêm: Câu so sánh trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn | ELSA Speak

Cách phân biệt thì hiện tại hoàn thành  

1. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Xét về các yếu tố cơ bản, thì hiện tại triển khai xong tiếp nối khá giống với thì hiện tại triển khai xong. Tuy nhiên, thì hiện tại triển khai xong nhấn mạnh vấn đề đến tác dụng của hành vi còn thì hiện tại triển khai xong tiếp nối lại chăm sóc đến thời hạn xảy ra hành vi đó .
Cụ thể, cấu trúc của thì hiện tại triển khai xong tiếp nối là :

  • Câu ở thể khẳng định: S + has/have + been + Ving
  • Câu ở thể phủ định: S + has/have + not + been + Ving
  • Câu ở thể nghi vấn: Has/Have + S + been + Ving?

Đặc biệt, những dấu hiệu (trạng từ) để nhận biết thì này là all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon.

2. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Nhiều người học cảm thấy khó khăn vất vả để xác lập hành vi thuộc hiện tại hoàn thành xong và quá khứ đơn. Vậy hai thì này có gì khác nhau ?

  • Với hiện tại hoàn thành, sự việc diễn ra trong quá khứ và hoàn thành trong một thời điểm quá khứ nhưng không xác định

Ví dụ:

We have met them at coffee shop. ( Chúng tôi vừa gặp họ ở quán cafe. )
=> Hành động gặp gỡ đã diễn ra ở thời gian quá khứ, và cũng đã kết thúc nhưng vào thời gian nào đúng mực không được đề cập tới .

  • Với quá khứ đơn, sự việc diễn ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ:

We met them at coffee shop last night. ( Chúng tôi đã gặp họ ở quán cafe tối qua. )
=> Hành động gặp gỡ đã diễn ra và kết thúc ở một thời gian quá khứ xác lập là “ ngày trong ngày hôm qua. ”

  • Với thì hiện tại hoàn thành, dù hành động đã diễn ra nhưng kết quả vẫn còn tác động tới hiện tại.

Ví dụ:

I have eaten 2 cakes this morning. ( Sáng nay tôi ăn hai cái bánh )
=> Thời điểm nói vẫn thuộc buổi sáng và người nói vẫn hoàn toàn có thể liên tục ăn thêm .

  • Với quá khứ đơn, hành động đã xảy ra và kết thúc ở quá khứ, không liên quan tới hiện tại.

Ví dụ:

I ate 2 cakes this morning. ( Sáng nay tôi đã ăn hai cái bánh ) .
=> Thời điểm nói không còn là buổi sáng nữa, và người nói không ăn thêm cái bánh nào ngoài hai cái đã ăn .

  • Thì hiện tại hoàn thành thường có các trừ “yet, never, already, ever, for, since, before…”.

Ví dụ:

I have lived here since 2019 .

  • Quá khứ đơn thường có sự xuất hiện của các từ “yesterday, last+thời gian, ago, in+past time…)

Ví dụ:

I lived here in 2019 .

>>> Xem thêm: Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

>>> Xem thêm: Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh

>>> Xem thêm: Thì hiện tại đơn (Present simple)

Thì hiện tại hoàn thành dùng để làm gì | ELSA Speak

Những câu ví dụ về thì hiện tại hoàn thành

  1. I have seen that movie twenty times – Tôi đã xem bộ phim đó 20 lần rồi
  2. I think I have met him once before – Tôi nghĩ mình đã gặp anh ấy trước đó
  3. There have been many earthquakes in California – Đã có nhiều trận động đất xảy ra ở California
  4. People have traveled to the Moon – Con người đã du hành lên mặt trăng
  5. People have not traveled to Mars – Con người chưa du hành lên sao hỏa
  6. Have you read the book yet? – Bạn đã đọc cuốn sách này trước đó chưa?
  7. Nobody has ever climbed that mountain – Không một ai từng leo lên ngọn núi kia
  8. I have been to France three times – Tôi đã từng đến Pháp 3 lần
  9. I think I have seen that movie before – Tôi nghĩ mình chưa xem bộ phim này trước đó
  10. He has never traveled by train – Anh ấy chưa bao giờ đi tàu hỏa

Bài tập sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Chia dạng đúng của động từ cho trong ngoặc

  1. We ….(be) in Thailand many times.
  2. It is the second time I…(travel) Ho Chi Minh city.
  3. ….(order) you pizza at this restaurant?
  4. Until now, we…(wait) for her. 
  5. Why do you come back home? You…(live) that city for a long time. 
  6. We…(learn) English for two months. But we…(know) how to speak with an accurate accent. 
  7. You know, she….(meet) the boy whose name is Jack.
  8. We don’t want to move. We…(work) at your company since 2011.

Bạn đã hiểu rõ hơn về thì hiện tại triển khai xong của tiếng Anh chưa nào ? Bạn hoàn toàn có thể rèn luyện nhiều hơn nữa, bạn hãy tải và thưởng thức với ứng dụng luyện nói tiếng Anh ELSA Speak. Những bài tập mà ELSA Speak đưa ra chắc như đinh sẽ giúp bạn không còn bồn chồn khi sử dụng thì hiện tại triển khai xong .
ELSA Speak là ứng dụng học tiếng Anh số 1 lúc bấy giờ. Nhờ công nghệ A.I. tân tiếng, mạng lưới hệ thống hoàn toàn có thể nhận diện giọng nói và sửa lỗi phát âm ngay lập tức. Bạn sẽ được hướng dẫn cụ thể cách nhấn âm, nhả hơi, đặt lưỡi sao cho chuẩn nhất .
Học tiếng Anh cùng ELSA Speak

Thông qua 5.000+ bài học, 290+ chủ đề, bạn sẽ nâng cao kỹ năng tiếng Anh một cách toàn diện, từ phát âm, nghe, dấu nhấn, hội thoại, intonation,… Hệ thống sẽ giúp bạn thiết kế lộ trình học cá nhân hóa, dựa trên kết quả của bài kiểm tra năng lực đầu vào.

Chỉ cần 10 phút luyệ tập cùng ELSA Speak mỗi ngày, trình độ tiếng Anh của bạn sẽ được cải tổ lên đến 40 %. Vậy thì còn chần chừ gì mà không ĐK ELSA Pro để thưởng thức ngay thời điểm ngày hôm nay !
1. Thì hiện tại hoàn thành là gì?

Present perfect diễn tả hành động, sự việc đã bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và tương lai

2. Dấu hiệu nhận biết Present perfect là?

Với thì present peferct, trong câu thường có sự xuất hiện của các từ, cụm từ như: Just = Recently = Lately (gần đây, vừa mới), Already (rồi), Since (từ khi), before (trước đây), never (chưa bao giờ), ever (từng), yet (chưa)…


Có thể bạn quan tâm
© Copyright 2008 - 2016 Dịch Vụ Bách khoa Sửa Chữa Chuyên nghiệp.
Alternate Text Gọi ngay