Hướng dẫn đánh giá cho: Quá trình Trao đổi thông tin khách hàng của ủy ban TC 176 (ISO 9001) – Quản trị 24h
ISO 9001 Auditing Practices Group
Guidance on: Customer Communication
Nhóm Thực hành đánh giá ISO 9001:
Hướng dẫn cho: Trao đổi thông tin khách hàng
An effective customer communication process contributes to the success of any organization’s quality management system and ultimately to the success of the organization itself. Conversely, many problems that an organization experiences with its customers can often be traced back to poor communication .
Quá trình trao đổi thông tin với người mua hiệu suất cao góp thêm phần vào sự thành công xuất sắc của mạng lưới hệ thống quản trị chất lượng của bất kể tổ chức triển khai nào và ở đầu cuối là sự thành công xuất sắc của chính tổ chức triển khai đó. Ngược lại, nhiều yếu tố mà tổ chức triển khai gặp phải với người mua thường hoàn toàn có thể bắt nguồn từ việc trao đổi thông tin kém hiệu suất cao .
2.1 ISO 9001 clause 8.2.1 Customer communication states as follows :
2.1 ISO 9001 pháp luật 8.2.1 Trao đổi thông tin người mua như dưới đây :
b ) handling enquiries, contracts or orders, including changes ;
c ) obtaining customer feedback relating to products and services, including customer complaints ;
d ) handling or controlling customer property ;
e ) establishing specific requirements for contingency actions, when relevant. >>
b ) giải quyết và xử lý những nhu yếu, hợp đồng hoặc đặt hàng kể cả những đổi khác ;
c ) thu nhận thông tin phản hồi của người mua tương quan đến loại sản phẩm và dịch vụ, gồm có cả khiếu nại của người mua ;
d ) giải quyết và xử lý hoặc trấn áp gia tài của người mua ;
e ) thiết lập những nhu yếu đơn cử so với hành vi ứng phó với trường hợp giật mình, khi thích hợp. >>
2.3 There are a number of other requirements in ISO 9001 where reference is made directly, or indirectly, to customer communication .
2.3 Có 1 số ít nhu yếu khác trong ISO 9001 trong đó việc tham chiếu trực tiếp hoặc gián tiếp đến trao đổi thông tin với người mua .
- Top management shall ensure that customer requirements are determined and are met with the aim of enhancing customer satisfaction
- The organization’s review of the requirements related to the product conducted prior to the organization’s commitment to supply a product to the customer (e.g. submission of tenders, acceptance of contracts or orders, acceptance of changes to contracts or orders).
- Where the customer provides no documented statement of requirement, the customer requirements shall be confirmed by the organization before acceptance; the organization needs to have a system in place to obtain those requirements.
- Authorizing the use of nonconforming product by release or acceptance under concession by a relevant authority and, where applicable, by the customer
- Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng được xác định và được đáp ứng với mục đích nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
- Việc tổ chức xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm được tiến hành trước khi tổ chức cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng (ví dụ: đệ trình hồ sơ dự thầu, chấp nhận hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, chấp nhận các thay đổi đối với hợp đồng hoặc đơn đặt hàng).
- Trường hợp khách hàng không cung cấp các tuyên bố về yêu cầu bằng văn bản, các yêu cầu của khách hàng phải được tổ chức xác nhận trước khi chấp nhận; tổ chức cần có một hệ thống để đạt được những yêu cầu đó.
- Cho phép sử dụng sản phẩm không phù hợp bằng cách thông qua hoặc chấp nhận theo sự nhượng bộ của người có thẩm quyền có liên quan và nếu có thể bởi khách hàng.
5.4 Strategy and policy communication
The effective communication of the strategy and policies is essential to the sustained success of the organization .
Such communication should be meaningful, timely and continual. Communication should also include a feedback mechanism, a review cycle and should incorporate provisions to proactively address changes in the organization’s environment
5.4 Truyền thông kế hoạch và chủ trương
Trao đổi thông tin hiệu quả về chiến lược và chính sách là điều cần thiết cho sự thành công bền vững của tổ chức.
Như vậy, việc trao đổi thông tin phải có ý nghĩa, kịp thời và liên tục. Trao đổi thông tin cũng phải gồm có chính sách phản hồi, chu kỳ luân hồi xem xét và phải phối hợp những lao lý để dữ thế chủ động xử lý những đổi khác trong môi trường tự nhiên của tổ chức triển khai .
The organization should establish and maintain processes to gather reliable and useful data and for converting such data into the information necessary for decision making .
This includes the processes needed for the storage, security, protection, communication and distribution of data and information to all relevant parties. The organization’s information and communication systems need to be robust and accessible, to ensure their capabilities. The organization should ensure the integrity, confidentiality and availability of information relating to its performance, process improvements, and on progress towards the achievement of sustained success .
Tổ chức phải thiết lập và duy trì những quá trình để thu thập dữ liệu đáng đáng tin cậy và hữu dụng và để quy đổi tài liệu đó thành thông tin thiết yếu cho việc ra quyết định hành động .
Điều này gồm có những quá trình thiết yếu cho việc tàng trữ, bảo mật thông tin, bảo vệ, trao đổi thông tin và phân phối tài liệu và thông tin cho tổng thể những bên có tương quan. Hệ thống thông tin và trao đổi thông tin của tổ chức triển khai cần phải can đảm và mạnh mẽ và dễ tiếp cận để bảo vệ năng lực của chúng. Tổ chức phải bảo vệ tính toàn vẹn, tính bảo mật thông tin và tính sẵn có của thông tin tương quan đến hoạt động giải trí, nâng cấp cải tiến quá trình của tổ chức triển khai và tiến đến việc đạt được thành công xuất sắc vững chắc .
Verifying the effectiveness of customer communication is a critical component for achieving customer satisfaction. Although there is no specific requirement in ISO 9001 for documented information, depending on the size, complexity and culture of the organization, it may be necessary to have relevant documentation in order to ensure effective implementation of the customer communication process .
ISO 9000 defines the term “ customer ” as the recipient of a product or a service. It further gives examples of customers including the “ end user ” .
Many organizations sell their products and services through dealers and retailers and may not be receiving orders directly from the end users. It is important for the auditor to verify how the organization communicates about the quality of its products and services to the end users and also the mechanism for obtaining feedback ( besides complaints ) from the end users and other relevant interested parties. It should be recognized that the needs of the dealers / retailers may at times be different from those of the end users .
Kiểm tra xác nhận tính hiệu lực hiện hành của quá trình trao đổi thông tin với người mua là một thành phần quan trọng để đạt được sự hài lòng của người mua. Mặc dù tiêu chuẩn ISO 9001 không có nhu yếu đơn cử nào cho thông tin dạng văn bản, nhưng tùy thuộc vào quy mô, mức độ phức tạp và văn hóa truyền thống của tổ chức triển khai, hoàn toàn có thể cần phải có tài liệu tương quan để bảo vệ thực thi hiệu suất cao quá trình trao đổi thông tin với người mua .
ISO 9000 định nghĩa thuật ngữ “ người mua ” là người nhận mẫu sản phẩm hoặc dịch vụ. ISO 9000 cũng phân phối thêm những ví dụ về người mua gồm có cả “ người dùng cuối ” .
Nhiều tổ chức triển khai bán mẫu sản phẩm và dịch vụ của họ trải qua những đại lý và nhà kinh doanh bán lẻ và hoàn toàn có thể không nhận đơn đặt hàng trực tiếp từ người dùng cuối. Điều quan trọng là nhìn nhận viên phải xác định phương pháp tổ chức triển khai trao đổi thông tin về chất lượng mẫu sản phẩm và dịch vụ của mình với người dùng cuối cũng như chính sách tích lũy những thông tin phản hồi ( bên cạnh những khiếu nại ) từ người dùng cuối và những bên chăm sóc có tương quan. Cần phải nhận ra rằng nhu yếu của những đại lý / nhà kinh doanh bán lẻ đôi khi hoàn toàn có thể khác với nhu yếu của người dùng cuối .
4.1 Customer communication falls into three general categories :
- An organization’s general communication to existing or potential customers – such as advertisements or marketing information,
- Specific information relating to a customer enquiry, requirement or order, and
- Communication in response to customer feedback and complaints
4.1 Trao đổi thông tin với người mua được chia thành ba loại chung :
- Tổ chức thực hiện trao đổi thông tin chung với khách hàng hiện tại hoặc khách hàng tiềm năng – chẳng hạn như quảng cáo hoặc thông tin tiếp thị,
- Các thông tin cụ thể liên quan đến câu hỏi, yêu cầu hoặc đơn đặt hàng của khách hàng, và
- Trao đổi thông tin để trả lời các phản hồi và khiếu nại của khách hàng
Product information, which includes
- advertising material
- web sites
- product catalogues
Thông tin sản phẩm, bao gồm
- tài liệu quảng cáo
- các trang web
- danh mục sản phẩm
The auditor could also query, for example, how often advertising material, web sites and product catalogues are reviewed to reflect the organizations current product offerings and services and what measures are taken if a particular product is modified, discontinued or no longer available .
Đánh giá viên cũng hoàn toàn có thể truy vấn, ví dụ, tần suất xem xét tài liệu quảng cáo, những website và hạng mục mẫu sản phẩm để phản ánh những dịch vụ và loại sản phẩm hiện tại của tổ chức triển khai và những giải pháp nào được thực thi nếu một mẫu sản phẩm đơn cử bị biến hóa, ngừng cung ứng hoặc không còn nữa .
a) Enquiries, contracts or order handling, including amendments
- quotations
- order forms
- confirmation of order
- amendment to order
- delivery documentation
- invoices
- credit notes
- e-mail & general correspondence
- visit reports or notes to/from customer
b ) Customer feedback and complaints management process
- Letters in response to complaints
- Acknowledgments
a ) Yêu cầu, hợp đồng hoặc giải quyết và xử lý đơn đặt hàng, gồm có cả sửa đổi
- bản chào giá
- hình thức đặt hàng
- xác nhận đơn hàng
- sửa đổi đơn đặt hàng
- tài liệu giao hàng
- hóa đơn
- credit notes
- e-mail và thư từ chung
- các báo cáo hoặc ghi chú các cuộc thăm cho/từ khách hàng;
b ) Quá trình quản trị phản hồi và khiếu nại của người mua
- Thư trả lời khiếu nại
- Sự thừa nhận
- During the ordering process where the customer provides no documented statement of requirements, the organization needs to have a system in place to obtain or confirm these customer requirements before the organization accepts the order.
- During the design and development process there may be considerable communication between the organization and the customer.
- During the process of authorizing the use of nonconforming product by release or acceptance under concession by a relevant authority and, where applicable, by the customer.
- Trong quá trình đặt hàng mà khách hàng không cung cấp tuyên bố yêu cầu bằng văn bản nào, tổ chức cần có một hệ thống để có được hoặc xác nhận những yêu cầu này của khách hàng trước khi tổ chức chấp nhận đơn đặt hàng.
- Trong quá trình thiết kế và phát triển, có thể có sự trao đổi thông tin đáng kể giữa tổ chức và khách hàng.
- Trong quá trình cho phép sử dụng sản phẩm không phù hợp bằng cách thông qua hoặc chấp nhận dưới sự nhượng bộ của người có thẩm quyền có liên quan và khách hàng, nếu có.
Source: https://dichvubachkhoa.vn
Category : Mua Bán Đồ Cũ
Có thể bạn quan tâm
- VSA 501 – Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt
- Thu mua vải cây vải tồn kho vải thanh lý
- 10 chiến lược quản lý hàng tồn kho – Quản lý bán hàng và phát triển kinh doanh
- Gạch cao cấp giá rẻ tại Hậu Giang nên mua ở đâu đảm bảo uy tín?
- Phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho tại một doanh nghiệp (công ty cổ phần – Tài liệu text
- Tồn kho an toàn ảnh hưởng thế nào đến chuỗi cung ứng?












