- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt one PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ MỤC LỤC NHÓM CÂU HỎI iodine …………………………………………………………………………………………………….. six Câu one : Trình bày khái niệm hệ thống thương mại điện tử và khái niệm phát triển hệ thống thương mại điện tử .. …………………………………………………………………………………………. six Câu two : Phân tích những thành phần cơ bản của một hệ thống thương mại điện tử … six Câu three : Các nội droppings cơ bản chi mô tả một hệ thống thương mại điện tử. ………………. seven Câu four : Trình bày khái niệm thiết kế tổng thể hệ thống thương mại điện tử. Các nội dung cơ bản của thiết kế tổng thể hệ thống thương mại điện tử. ……………………………… seven Câu five : Trình bày về nguồn nhân lực trong phát triển hệ thống thương mại điện tử .. eight Câu six : Trình bày các nguyên tắc phát triển hệ thống thương mại điện tử ………………. nine Câu seven : Trình bày vòng đời phát triển của một hệ thống thương mại điện tử ………… eleven Câu eight : vẽ sơ đồ vòng đời phát triển hệ thống TMĐT theo mô hình xoắn ………………. twelve Câu nine : Trình bày quy trình chung phát triển hệ thống thương mại điện tử ………….. twelve Câu ten : Trình bày chu trình five bước trong phát triển hệ thống thương mại điện tử. Vẽ sơ đồ minh họa ………………………………………………………………………………………………. thirteen Câu eleven : Phân tích các động lực thúc đẩy phát triển hệ thống thương mại điện tử .. fourteen Câu thirteen : Trình bày về tính khả thi của một hệ thống TMĐT. ………………………………… fifteen Câu fourteen Phân tích về tính khả thi của one hệ thống tmđt. Cho ví dụ …………………………… seventeen Câu fifteen : Phân tích các nội dung cơ bản chi xác định yêu cầu đối với một hệ thống thương mại điện tử. …………………………………………………………………………………………………… nineteen Câu sixteen : Phân tích yêu cầu của một hệ thống thương mại điện tử. ………………………… twenty Câu seventeen Trình bày khái niệm thiết kế hệ thống thương mại điện tử. Trình bày khái quát các giai đoạn cơ bản của quá trình thiết kế hệ thống thương mại điện tử ……… twenty-two Câu eighteen Trình bày khái niệm thiết kế định hướng đối tượng và các nội droppings cơ bản của thiết kế định hướng đối tượng ……………………………………………………………………………. twenty-three Câu nineteen : Phân tích các yêu cầu đặt right ascension đối với thiết kế tổng thể hệ thống thương mại điện tử ………………………………………………………………………………………………………………………… twenty-three câu twenty : Khái niệm và mục đích thiết kế tổng thể giao dịch Thương mại điện tử. ….. twenty-four câu twenty-one : trình bày các nội dung cơ bản của thiết kế phần ngoài ( front-end ) và phần trong ( back-end ) của hệ thống ? ………………………………………………………………………………… twenty-four Câu twenty-two : ( câu 23+24 ) Thiết kế qi tiết hệ thống thương mại điện tử ? Trình bày các nội dung cơ bản của thiết kế qi tiết hệ thống thương mại điện tử …………………………. twenty-six
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt two Câu twenty-three : Trình bày khái niệm phân đoạn trình diễn và các nội dung thiết kế phân đoạn trình diễn ………………………………………………………………………………………………………….. twenty-seven Câu twenty-four : trình bày về thiết kế tương tác trong hệ thống TMĐT ………………………………. twenty-seven Câu twenty-five : Trình bày các nội droppings cơ bản của thiết kế kỹ thuật trong hệ thống thương mại điện tử. ……………………………………………………………………………………………………………….. thirty Câu twenty-six : Trình bày về khách/ chủ trong thương mại điện tử. ……………………………….. thirty Câu 27+ twenty-eight : trình bày về xây dựng hệ thống và các nội dung cơ bản ……………………. thirty-one Câu twenty-nine : Trình bày khái niệm kiểm thử hệ thống. Vì sao nói kiểm thử hệ thống là giai đoạn quan trọng trong phát triển hệ thống ? ……………………………………………………. thirty-two Câu thirty : Trình bày về vai trò và mục tiêu của kiểm thử hệ thống ? …………………………. thirty-two thirty-one. Kiểm chứng trong thử nghiệm hệ thống thương mại điên tử. Trình bày các hạn chế trong kiểm chứng ……………………………………………………………………………………………….. thirty-three thirty-two. Trình bày khái niệm kiểm định cạnh tranh. Tại sao nên kiểm định cạnh tranh trước chi bắt đầu phát triển hệ thống thương mại điện tử ? ……………………………………. thirty-five thirty-three. Trình bày hạn chế trong sử dụng phép thử tính hiệu lực ………………………………….. thirty-five thirty-four. Trình bày về phép thử sự kiểm tra một hệ thống TMĐT. Các công đoạn trong kiểm tra chương trình. ……………………………………………………………………………………………… thirty-five thirty-five. Trình bày về kiểm tra hiện thời. Các giai đoạn trong kiểm tra hiện thời trong quá trình thử nghiệm hệ thống TMĐT …………………………………………………………………….. thirty-six thirty-six. Phân tích các nội dung phép thử kiểm tra hệ thống thương mại điện tử. ………… thirty-six thirty-seven. Trình bày các bước quá trình vận hành hệ thống thương mại điện tử. ……………. thirty-seven thirty-eight. Trình bày yếu tố “ memorize người ” trong xem xét lập kế hoạch vận hành hệ thống thương mại điện tử ……………………………………………………………………………………………………. thirty-eight thirty-nine. Phân tích yếu tố dữ liệu trong quá trình vận hành hệ thống thương mại điện tử. ……………………………………………………………………………………………………………………………………. thirty-nine forty. Phân tích quá trình triển khai hệ thống. Các vấn đề cơ bản có thể xảy right ascension chi triển khai hệ thống. …………………………………………………………………………………………………… forty NHÓM CÂU HỎI two ………………………………………………………………………………………………….. forty-three 1.2.3 Vẽ sơ đồ mình họa mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống thông tin mục tiêu, con người, phần cứng, phần mềm, quy định, thủ tục, dữ liệu. Trình bày quan điểm mối quan hệ giữa hai yếu tố bunco người và dữ liệu ………………………………………….. forty-three four. Cho ví dụ minh họa về những thành phần cơ bản của một hệ thống thương mại điện tử. ………………………………………………………………………………………………………………………. forty-four five. Cho ví dụ về nguồn nhân lực trong phát triển một hệ thống cụ thể ……………………. forty-four six. then sánh giữa ứng dụng truyền thống và ứng dụng thương mại điện tử. Lấy ví dụ minh họa. …………………………………………………………………………………………………………………… forty-four
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt three seven. Trình bày ưu, nhược điểm chi sử dụng mô hình vòng xoắn. Mô hình này được sử dụng chi nào ? ……………………………………………………………………………………………………………. forty-six eight. Vẽ sơ đồ vòng đời phát triển hệ thống thương mại điện tử theo mô hình thác nước. Ưu điểm chi sử dụng mô hình này. ………………………………………………………………… forty-eight nine. Trình bày mô hình nguyên mẫu trong phát triển hệ thống tmđt. Liên hệ ……….. forty-nine ten. Liên hệ cụ thể phân tích yêu cầu đối với one hệ thống tmđt …………………………………. forty-nine eleven. Liên hệ các nội dung cơ bản của thiết kế tổng thể tmđt của one hệ thống ……………. fifty-four twelve. Liên hệ với one hệ thống cụ thể về các yêu cầu đặt right ascension đối với thiết kế tổng thể hệ thống tmđt …………………………………………………………………………………………………………………. fifty-five thirteen. Cho ví dụ minh họa các nội dung cơ bản của thiết kế phần ngoài và phần trong ……………………………………………………………………………………………………………………………………. fifty-six 14. cho ví dụ minh họa các nội dung cơ bản của thiết kế chi tiết hệ thống ……………… fifty-seven fifteen. Cho ví dụ minh họa các nội dung cơ bản của thiết kế kĩ thuật hệ thống …………… fifty-eight sixteen. Cho ví dụ minh họa về one số phương án xây dựng hệ thống ……………………………….. fifty-nine seventeen. Cho ví dụ minh hoạ về giai đoạn kiểm thử hệ thống ………………………………………….. sixty nineteen. therefore sánh kiểm định chấp nhận và kiểm định cạnh tranh trong quá trình thử nghiệm hệ thống TMĐT ……………………………………………………………………………………………. sixty twenty. so sánh phép thử alpha và beta trong kiểm tra hệ thống TMĐT …………………….. sixty-one twenty-two. Trình bày sự khác biệt giữa vận hành hệ thống theo quy định độc lập và quy trình song sung. …………………………………………………………………………………………………………. sixty-two twenty-three. Tại sao cần đánh giá một kế hoạch vận hành hệ thống TMĐT …………………………. sixty-three 24+21. Vẽ sơ đồ vòng đời phát triển của một hệ thống TMĐT. Lấy ví dụ minh họa. ……………………………………………………………………………………………………………………………………. sixty-four twenty-five. Chức năng cơ bản của một hệ thống bán lẻ điện tử ? ( Lazada ) ………………………….. sixty-four twenty-six. Chức năng cơ bản của hệ thống cổng thông can trường Đại học ( dangky.tmu.edu.vn, tmu.edu.vn ) ………………………………………………………………………………. sixty-five twenty-seven. Chức năng cơ bản của hệ thống mạng xã hội trực tuyến ( Facebook ) ………………… sixty-five twenty-eight. Chức năng cơ bản của hệ thống thư viện điện tử ( Thư viện điện tử goethe ) …… sixty-five 29. chức năng cơ bản của hệ thống đào tạo trực tuyến ( effortless english on-line ) .. sixty-five 30. chức năng cơ bản của hệ thống lưu trữ dữ liệu trực tuyến ( google drive, Dropbox ) ……………………………………………………………………………………………………………………. sixty-six 31. chức năng cơ bản của hệ thống Nghe nhạc trực tuyến ( zing Mp3, nhaccuatui ) .. sixty-six 32. chức năng cơ bản của hệ thống chia sẻ dữ liệu trực tuyến ……………………………….. sixty-six thirty-three. Chức năng cơ bản của hệ thống khảo sát trực tuyến ( hypertext transfer protocol : //www.ksvpro.vn ) … sixty-six thirty-four. Chức năng cơ bản của hệ thống thông tin trực tuyến ( tmu.edu.vn ) ………………….. sixty-six
- TẢI FILE KẾT
- TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 1
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
MỤC LỤC
NHÓM CÂU HỎI I……………………………………………………………………………………………………..6
Câu 1: Trình bày khái niệm hệ thống thương mại điện tử và khái niệm phát triển hệ
thống thương mại điện tử.. ………………………………………………………………………………………….6
Câu 2: Phân tích những thành phần cơ bản của một hệ thống thương mại điện tử…6
Câu 3: Các nội dung cơ bản khi mô tả một hệ thống thương mại điện tử. ……………….7
Câu 4: Trình bày khái niệm thiết kế tổng thể hệ thống thương mại điện tử. Các nội
dung cơ bản của thiết kế tổng thể hệ thống thương mại điện tử. ………………………………7
Câu 5:Trình bày về nguồn nhân lực trong phát triển hệ thống thương mại điện tử..8
Câu 6: Trình bày các nguyên tắc phát triển hệ thống thương mại điện tử……………….9
Câu 7: Trình bày vòng đời phát triển của một hệ thống thương mại điện tử …………11
Câu 8: vẽ sơ đồ vòng đời phát triển hệ thống TMĐT theo mô hình xoắn ……………….12
Câu 9: Trình bày quy trình chung phát triển hệ thống thương mại điện tử …………..12
Câu 10: Trình bày chu trình 5 bước trong phát triển hệ thống thương mại điện
tử. Vẽ sơ đồ minh họa……………………………………………………………………………………………….13
Câu 11 : Phân tích các động lực thúc đẩy phát triển hệ thống thương mại điện tử..14
Câu 13 : Trình bày về tính khả thi của một hệ thống TMĐT. …………………………………15
Câu 14 Phân tích về tính khả thi của 1 hệ thống tmđt. Cho ví dụ……………………………17
Câu 15 : Phân tích các nội dung cơ bản khi xác định yêu cầu đối với một hệ thống
thương mại điện tử. ……………………………………………………………………………………………………19
Câu 16 : Phân tích yêu cầu của một hệ thống thương mại điện tử. …………………………20
Câu 17 Trình bày khái niệm thiết kế hệ thống thương mại điện tử. Trình bày khái
quát các giai đoạn cơ bản của quá trình thiết kế hệ thống thương mại điện tử………22
Câu 18 Trình bày khái niệm thiết kế định hướng đối tượng và các nội dung cơ bản
của thiết kế định hướng đối tượng…………………………………………………………………………….23
Câu 19: Phân tích các yêu cầu đặt ra đối với thiết kế tổng thể hệ thống thương mại
điện tử…………………………………………………………………………………………………………………………23
câu 20: Khái niệm và mục đích thiết kế tổng thể giao dịch Thương mại điện tử. …..24
câu 21: trình bày các nội dung cơ bản của thiết kế phần ngoài (front-end) và phần
trong (back-end) của hệ thống?…………………………………………………………………………………24
Câu 22: (câu 23+24)Thiết kế chi tiết hệ thống thương mại điện tử? Trình bày các
nội dung cơ bản của thiết kế chi tiết hệ thống thương mại điện tử………………………….26 - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 2
Câu 23: Trình bày khái niệm phân đoạn trình diễn và các nội dung thiết kế phân
đoạn trình diễn…………………………………………………………………………………………………………..27
Câu 24: trình bày về thiết kế tương tác trong hệ thống TMĐT……………………………….27
Câu 25: Trình bày các nội dung cơ bản của thiết kế kỹ thuật trong hệ thống thương
mại điện tử. ………………………………………………………………………………………………………………..30
Câu 26: Trình bày về khách/ chủ trong thương mại điện tử. ………………………………..30
Câu 27+ 28: trình bày về xây dựng hệ thống và các nội dung cơ bản…………………….31
Câu 29: Trình bày khái niệm kiểm thử hệ thống. Vì sao nói kiểm thử hệ thống là
giai đoạn quan trọng trong phát triển hệ thống?…………………………………………………….32
Câu 30: Trình bày về vai trò và mục tiêu của kiểm thử hệ thống?………………………….32
31. Kiểm chứng trong thử nghiệm hệ thống thương mại điên tử. Trình bày các hạn
chế trong kiểm chứng ………………………………………………………………………………………………..33
32. Trình bày khái niệm kiểm định cạnh tranh. Tại sao nên kiểm định cạnh tranh
trước khi bắt đầu phát triển hệ thống thương mại điện tử?…………………………………….35
33. Trình bày hạn chế trong sử dụng phép thử tính hiệu lực…………………………………..35
34. Trình bày về phép thử sự kiểm tra một hệ thống TMĐT. Các công đoạn trong
kiểm tra chương trình. ………………………………………………………………………………………………35
35. Trình bày về kiểm tra hiện thời. Các giai đoạn trong kiểm tra hiện thời trong
quá trình thử nghiệm hệ thống TMĐT……………………………………………………………………..36
36. Phân tích các nội dung phép thử kiểm tra hệ thống thương mại điện tử. …………36
37. Trình bày các bước quá trình vận hành hệ thống thương mại điện tử. …………….37
38. Trình bày yếu tố “con người” trong xem xét lập kế hoạch vận hành hệ thống
thương mại điện tử…………………………………………………………………………………………………….38
39. Phân tích yếu tố dữ liệu trong quá trình vận hành hệ thống thương mại điện tử.
…………………………………………………………………………………………………………………………………….39
40. Phân tích quá trình triển khai hệ thống. Các vấn đề cơ bản có thể xảy ra khi
triển khai hệ thống. ……………………………………………………………………………………………………40
NHÓM CÂU HỎI 2 …………………………………………………………………………………………………..43
1.2.3 Vẽ sơ đồ mình họa mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống thông tin mục
tiêu, con người, phần cứng, phần mềm, quy định, thủ tục, dữ liệu. Trình bày quan
điểm mối quan hệ giữa hai yếu tố con người và dữ liệu…………………………………………..43
4. Cho ví dụ minh họa về những thành phần cơ bản của một hệ thống thương mại
điện tử. ……………………………………………………………………………………………………………………….44
5. Cho ví dụ về nguồn nhân lực trong phát triển một hệ thống cụ thể…………………….44
6. So sánh giữa ứng dụng truyền thống và ứng dụng thương mại điện tử. Lấy ví dụ
minh họa. ……………………………………………………………………………………………………………………44 - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 3
7. Trình bày ưu, nhược điểm khi sử dụng mô hình vòng xoắn. Mô hình này được sử
dụng khi nào? …………………………………………………………………………………………………………….46
8. Vẽ sơ đồ vòng đời phát triển hệ thống thương mại điện tử theo mô hình thác
nước. Ưu điểm khi sử dụng mô hình này. …………………………………………………………………48
9. Trình bày mô hình nguyên mẫu trong phát triển hệ thống tmđt. Liên hệ………..49
10. Liên hệ cụ thể phân tích yêu cầu đối với 1 hệ thống tmđt ………………………………….49
11. Liên hệ các nội dung cơ bản của thiết kế tổng thể tmđt của 1 hệ thống…………….54
12. Liên hệ với 1 hệ thống cụ thể về các yêu cầu đặt ra đối với thiết kế tổng thể hệ
thống tmđt ………………………………………………………………………………………………………………….55
13. Cho ví dụ minh họa các nội dung cơ bản của thiết kế phần ngoài và phần trong
…………………………………………………………………………………………………………………………………….56
14. cho ví dụ minh họa các nội dung cơ bản của thiết kế chi tiết hệ thống………………57
15. Cho ví dụ minh họa các nội dung cơ bản của thiết kế kĩ thuật hệ thống……………58
16. Cho ví dụ minh họa về 1 số phương án xây dựng hệ thống………………………………..59
17. Cho ví dụ minh hoạ về giai đoạn kiểm thử hệ thống…………………………………………..60
19. So sánh kiểm định chấp nhận và kiểm định cạnh tranh trong quá trình thử
nghiệm hệ thống TMĐT…………………………………………………………………………………………….60
20. So sánh phép thử Alpha và Beta trong kiểm tra hệ thống TMĐT……………………..61
22. Trình bày sự khác biệt giữa vận hành hệ thống theo quy định độc lập và quy
trình song song. ………………………………………………………………………………………………………….62
23. Tại sao cần đánh giá một kế hoạch vận hành hệ thống TMĐT………………………….63
24+21. Vẽ sơ đồ vòng đời phát triển của một hệ thống TMĐT. Lấy ví dụ minh họa.
…………………………………………………………………………………………………………………………………….64
25. Chức năng cơ bản của một hệ thống bán lẻ điện tử?(Lazada) …………………………..64
26. Chức năng cơ bản của hệ thống cổng thông tin trường Đại học(
dangky.tmu.edu.vn, tmu.edu.vn)……………………………………………………………………………….65
27. Chức năng cơ bản của hệ thống mạng xã hội trực tuyến(Facebook)…………………65
28. Chức năng cơ bản của hệ thống thư viện điện tử (Thư viện điện tử Goethe)……65
29. chức năng cơ bản của hệ thống đào tạo trực tuyến (Effortless English Online)..65
30. chức năng cơ bản của hệ thống lưu trữ dữ liệu trực tuyến(Google Drive,
Dropbox)…………………………………………………………………………………………………………………….66
31. chức năng cơ bản của hệ thống Nghe nhạc trực tuyến(zing Mp3, nhaccuatui)..66
32. chức năng cơ bản của hệ thống chia sẻ dữ liệu trực tuyến ………………………………..66
33. Chức năng cơ bản của hệ thống khảo sát trực tuyến (https://www.ksvpro.vn)…66
34. Chức năng cơ bản của hệ thống thông tin trực tuyến (tmu.edu.vn)…………………..66 - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 4
35. Các nhóm người dùng cơ bản của hệ thống thư viện điện tử? Cho ví dụ minh
họa………………………………………………………………………………………………………………………………66
36. Các nhóm người dùng cơ bản của hệ thống đào tạo trực tuyến? Cho ví dụ minh
họa………………………………………………………………………………………………………………………………67
37. Các nhóm người dùng cơ bản của hệ thống lưu trữ dữ liệu trực tuyến. Cho ví dụ
…………………………………………………………………………………………………………………………………….67
38. Các nhóm người dùng cơ bản của hệ thống nghe nhạc trực tuyến. Cho ví dụ….68
39. Các nhóm người dùng cơ bản của hệ thống chia sẻ dữ liệu trực tuyến. Cho ví dụ
(giống câu 37) 40. Các nhóm người dùng cơ bản của hệ thống khảo sát (thu thập dữ
liệu) trực tuyến. Cho ví dụ…………………………………………………………………………………………68
NHÓM CÂU HỎI 3 …………………………………………………………………………………………………..69
Câu 1. Hãy mô tả một hệ thống thương mại điện tử theo các nội dung cơ bản đã học.
…………………………………………………………………………………………………………………………………….69
Câu 2. So sánh hệ thống TMĐT với những hệ thống thông tin trong tổ chức( xuất
hiện trước khi hệ thống thương mại điện tử được ra đời)……………………………………….71
Câu 3. Cho ví dụ minh họa về 3 động lực thúc đẩy phát triển hệ thống TMĐT……..71
Câu 12: Vẽ sơ đồ thiết kế tổng thể hệ thống website bán lẻ điện tử…………………………73
Câu 13:Vẽ và giải thích sơ đồ quy trình của thiết kế tương tác chi tiết…………………..74
Câu 14: Vẽ sơ đồ thiết kế tổng thể hệ thống sản giao dịch tmđt………………………………75
Câu 15:Vẽ và mô tả sơ đồ thiết kế tổng thể hệ thống website mạng xã hội mà ac biết
…………………………………………………………………………………………………………………………………….75
Câu 17: Xác định chi tiết các nhóm người dùng cơ bản của một hệ thống website
bán lẻ điện tử mà anh chị biết……………………………………………………………………………………75
Câu 19. Xác định chi tiết các công cụ cơ bản của một hệ thống website bán lẻ điện tử
mà anh chị biết…………………………………………………………………………………………………………..76
Câu 22: Xác định chi tiết các mảng nội dung cơ bản của một sàn giao dịch TMĐT 77
Câu 25 Xác định nhóm người dùng cơ bản của một hệ thống website mạng xã hội
mà anh chị biết…………………………………………………………………………………………………………..78
Câu 33: Lập bảng mô tả nhóm người dùng cơ bản của sàn giao dịch …………………….79
Câu 34: Lập bảng mô tả các nội dung cơ bản của một sàn giao dịch………………………82
câu 35: Lập bảng các công cụ của sàn giao dịch tmđt ……………………………………………..83
Câu 36: Lập bảng mô tả các tác vụ cơ bản của sàn giao dịch………………………………….84
câu 37: Phân tích lập bảng mô tả nhóm người dùng của hệ thống cổng thông tin
trực tuyến của một trường đại học……………………………………………………………………………85
38. Phân tích và lập bảng mô tả các mảng nội dung cơ bản của một hệ thống website
mạng xã hội Facebook………………………………………………………………………………………………87 - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 5
39. Phân tích và lập bảng mô tả các công cụ cơ bản của một hệ thống website
mạng xã hội mà anh chị biết………………………………………………………………………………………88
40. Phân tích và lập bảng mô tả các tác vụ cơ bản của một hệ thống website mạng xã
hội mà anh chị biết…………………………………………………………………………………………………….89 - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 6
NHÓM CÂU HỎI I
Câu 1: Trình bày khái niệm hệ thống thương mại điện tử và khái niệm phát triểnhệ
thống thương mại điện tử..
Hệ thống thương mại điện tử: Hệ thống TMDT là sự kết hợp tổng thể của các phần cứng
và phần mềm nhằm thực hiện hoặc hỗ trợ thực hiện một, một số hoặc toàn bộ hoạt động
kinh doanh của một doanh nghiệp.
+ Hệ thống tmđt được xây dựng nhằm thực hiện/hỗ trợ thực hiện các giao dịch kinh
doanh, liên quan tới pháp nhân, đến quá trình kinh doanh và dữ liệu của doanh nghiệp
+ Hệ thống tmđt đưa mọi người(user) đến với nhau bằng cách sử dụng máy tính (Tool)
điều khiển nội dung (content-dikw) để thực hiện các mục tiêu kinh doanh đề ra (task)
Phát triển hệ thông TMĐT: là nỗ lực của một nhóm người nhằm xây dựng, ứng dụng và
hoàn thiện một hệ thống tmđt đáp ứng đầy đủ các nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp
và các đối tác lợi ích.
Câu 2: Phân tíchnhững thành phần cơ bản của một hệ thống thương mại điện tử
Các yếu tố cơ bản của hệ thống tmđt:
+ Tác vụ (what) : Là quá trình người sử dụng và người phát triển hệ thống cùng nhau xác
định những cải thiện (thay đổi) có thể thực hiện đối với các công cụ mà những người sử
dụng khác nhau sử dụng nhằm thực hiện các tác vụ trên cơ sở các nội dung cụ thể
Là cơ sở để một cá nhân trở thành người sử dụng của hệ thống (khi họ thực hiện các tác
vụ trên hệ thống
+ Người dùng (who)
-Tất cả những ng và/ hoặc tổ chức liên quan tới việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ các
ứng dụng
-Người dùng tiến hành các tác vụ trên hệ thống để có được các kết quả từ hệ thống đó
-Có thể tương tác trực tiếp hoặc qua trung gian
+ Nội dung (how)
-Nội dung (ở đây) là các tài liệu (material) được xử lý và đưa ra bởi hệ thống TMĐT, bất
kể cách thức xử lý và cách thức thể hiện
-Nội dung cần được xác định là những nội dung người dùng cần đê thực hiện các tác vụ
và luôn có ích với cả người dùng và tác vụ
( ví dụ: học liệu và bài tập học viên elearning)
-Mảng nội dung (content chunks): là đơn vị nội dung đáp ứng yêu cầu của một hoặc một
số tác vụ cụ thể cho một hoặc nhiều người dùng bằng chính nó (mảng nội dung đó) hoặc
kết hợp với các mảng nội dung khác. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 7
+ Công cụ (with what)
-Là một phương tiện giúp cho người sử dụng hoàn thành một tác vụ nào đó
-Cả nhà phát triển và người sử dụng đều phải sử dụng công cụ
-Nhiều công cụ (hoặc tập hợp các công cụ) khác nhau có thể cùng giải quyết đc 1 tác vụ
-ở mỗi cấp độ đều tồn tại các công cụ
-được dùng để hỗ trợ người sử dụng hoàn thành các tác vụ
Câu 3: Các nội dung cơ bản khi mô tả một hệ thống thương mại điện tử.
– ai: mô tả các nhóm người dùng
– cái gì: mục tiêu của ứng dụng
– ở đâu và khi nào: phạm vi (không gian/thời gian)
– tại sao: mô tả lợi ích ứng dụng đem lại
– như thế nào : làm cách nào để đáp ứng yêu cầu
– bao nhiêu: tiêu chuẩn đánh giá
– với cái gì: với nội dung thông tin gì
Câu 4: Trình bày khái niệm thiết kế tổng thể hệ thống thương mại điện tử. Các nội
dung cơ bản của thiết kế tổng thể hệ thống thương mại điện tử.
• khái niệm
là giai đoạn xác định những thành phần phải thiết kế chi tiết trong quá trình phát triển
bằng vuệc xác định các nhân tố chính cần thiết cho việc thiết kế, mọi cách tiếp cận và
hướng dẫn thiết kế ẽ được sử dụng trong suốt quá trình thiết kế
thiết kế tỏng thể là việc xây dựng kế hoạch cho toàn bộ quá trình thiết kế hệ thống.
• Nội dung
+ Thiết kế dựa trên các kết quả phân tích: thiết kế cần đảm bảo đáp ứng những yêu cầu
quan trọng nhất cho hệ thống được chỉ ra trong phần phân tích
+ Thiết kế định hướng đối tượng:
– với các ứng dụng tmđt, sự phức tạp của ứng dụng khiến nó k khả thi để đáp ứng
mọi yêu cầu co thể cùng 1 lúc
– Trong việc thiết lập đường ranh giới thiết kế, các nhà thiết kế cần xem xét mức độ
thiết yếu của các yeu cầu như thế nào để đạt được sự thành công của hệ thống
– Các giới hạn hệ thống được thiết lập tại hệ thống cơ bản cộng với yêu cầu bổ sung
mà có thể được xem xét trong ngân sách
+ Gồm có
• Thiết kế phần ngoài của hệ thống tmđt, bao gồm: - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 8
– Hướng khách hàng tới giao dịch mua bán
– Xác định các giao dịch mua bán
– Các hoạt động sau khi quá trình mua bán
• Thiết kế phần trong của hệ thống
– Thương lượng giao dịch
– Quá trình thực hiện các giao dịch
– Màu sắc
– Phông chữ
– Trình bày
– Các phương pháp tương tác
– Kiểm soát
– Các tiêu chuẩn/nguyên tắc các bước tiếp theo
• Yêu cầu
+ Thiết kế các thành phần chính của hệ thống
– Lựa chọn tập hợp các phần trình diễn tổng thể đại diện cho các nhóm đối tượng
của hệ thống
+ Thiết kế cấu trúc của các thành phần chính
– Các thành phần chính của hệ thống tương tác với nhau như thế nào (để đáp ứng
được các tác vụ, người dùng và mẫu nội dung trong ranh giới thiết kế)
– Các quá trình giao dịch diễn ra càng gần với thực tế càng tốt
Câu 5:Trình bày về nguồn nhân lực trong phát triểnhệ thống thương mại điện tử.
• Hai nhóm tham gia chủ yếu:
– Các chuyên gia về tổ chức: đại diện người sử dụng; chuyên gia quản lý; chuyên
gia kế toán; chuyên gia mkt; chuyên gia quản trị nguồn nhân lực ; chuyên gia quản trị
nguồn nhân lực; chuyên gia pháp luật; các thành viên khác trong tổ chức
– Các chuyên gia CNTT & TT: phân tích hệ thống; lập trình viên; thiết kế giao diện
đồ họa người dùng; quản trị mạng; quản trị cơ sở dữ liệu; chuyên gia hỗ trợ người dùng.
Các chuyên gia tổ chức Các chuyên gia CNTT & TT
Kỹ năng quản trị và pt tổ chức
Kỹ năn phát triển ứng dụng - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 9
Các kỹ ưng CNTT và TT
Câu 6: Trình bày các nguyên tắc phát triểnhệ thống thương mại điện tử.
10 nguyên lý:
-Nguyên lý 1: người sử dụng hệ thống phải tham gia phát triển, tạo nên ý thức làm chủ
của hệ thống, dẫn tới sự chấp nhận và hài lòng về hệ thống.
-Nguyên lý 2: sử dụng cách tiếp cận giải quyết vấn đề: nghiên cứu và tìm hiểu vấn đề
trong ngữ cảnh của nhóm; xác định các yêu cầu; đề xuất các giải pháp và lựa chọn giải
pháp tốt nhất; thiết kế và cài đặt giải pháp; quan sát và đánh giá tác động của giải pháp;
cải thiện giải pháp một cách phù hợp
-Nguyên lý 3: thiết lập các giai đoạn và các hoạt động; xác định phạm vi; phân tích vấn
đề; phân tích yêu cầu; phân tích giải pháp; thiết kế và tích hợp; xây dựng và chạy thử; cài
đặt và đưa vào hoạt động
-Nguyên lý 4: Hồ sơ hóa quá trình phát triển: phát hiện điểm mạnh và điểm yếu của hệ
thống trong quá trình phát triển; duy trì tốt sự truyền thông tin trong hệ thống; thể hiện sự
tán thành, đồng thuận giữa người sở hữu, người sử dụng với nhà phát triển về phạm vi,
yêu cầu và tài nguyên của dự án.
-Nguyên lý 5: thiết lập các tiêu chuẩn: chuẩn phát triển hệ thống (tài liệu, phương pháp
luận); chuẩn nghiệp vụ (các quy tắc và nghiệp vụ); chuẩn CNTT (kiến trúc và cấu hình
chung)
-Nguyên lý 6: Quản trị quy trình và các dự án:
quản trị quy trình: hoạt động liên tục nhằm hồ sơ hóa, quản lý, giám sát việc sử
dụng và cải thiện phương pháp luận cho việc phát triển hệ thống; quản lý quy trình
được áp dụng nhất quán cho mọi dự án
quản trị dự án: quy trình xác định phạm vi, lập kế hoạch, bó trí nhân sự, tổ chức,
chỉ đạo và điều khiển dự án để phát triển một hệ thống với chi phí thấp nhất, trong
một khoảng thời gian cụ thể và với chất lượng có thể chấp nhận được
-Nguyên lý 7: cân đối hệ thống với vốn đầu tư.Kế hoạch phát triển hệ thống phải phù hợp
và hỗ trợ cho kế họach hoạt động của tổ chức
có một số giải pháp khả thi
đánh giá tính khả thi của từng giải pháp theo 2 tiêu chí: hiệu quả chi phí và kiểm
soát rủi ro
-Nguyên lý 8: Không né tránh việc hủy bỏ hoặc điều chỉnh
hủy bỏ dự án nếu nó không khả thi
đánh giá lại, điều chỉnh chi phí, phạm vi nếu phạm vi mở rộng thêm
thu hẹp phạm vi nếu ngân sách, thời gian bị co lại - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 10
-Nguyên lý 9: Chia để quản lý, chia 1 hệ thống phức tạp thành nhiều hệ thống con đơn
giản hơn, dẫn tới quy trình giải quyết vấn đề để có thể làm được đơn giản hóa đối với
những vấn đề nhỏ hơn. các hệ thống con khác nhau ứng với những loại nhân sự khác
nhau.
-Nguyên lý 10: thiết kế hệ thống mở để có thể phát triển và thay đổi: mềm dẻo và dễ
thích ứng với những thay đổi về sau. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 11
Câu 7: Trình bày vòng đời phát triểncủa một hệ thống thương mại điện tử
Chu kỳ sống của một hê thống được hiểu là tổng hợp tất cả các giai đoạn “sống” của hệ
thống, từ xác định nhu cầu, qua nhiều giai đoạn phát triển để giải quyết các vấn đề cụ thể,
cho tới khi nó kết thúc (hoặc thay thế nó bằng một hệ thống khác)
Vòng đời của ptht:
1, xác định vấn đề: giai đoạn này liên quan đến: Nhận thức vấn đề ( cơ hội và thách
thức); xác định bản chất vấn đề; quyết định mọt số công việc cần thực hiện dù vấn đề có
khả thi hay không
2. phân tích yêu cầu: xác định các công việc; các vấn đề liên quan đến công việc cần thực
hiện trước mắt; các công việc không phải làm trước mắt nhưng có thể sẽ phải làm trong
tương lai; các nhận tố liên quan khác tới vấn đề cần giải quyết; quyết định những công
việc nào sẽ phải thực hiện trong dự án
3. thiết kế: lựa chọn giải pháp; mô tả cách thức thực hiện giải pháp đã được lựa chọn
4. xây dựng: huy động các nguồn lực cần thiết để xây dựng; phát triển các giải pháp thiết
kế
5. thử nghiệm: đảm bảo các giải pháp phát triển phù hợp với yêu cầu đặt ra; thực hiện
đúng chức năng theo mục tiêu đề ra; có tính khả thi cao
6. thực hiện: chuẩn bị nguồn nhân lực cho các hệ thống mới; lắp đặt hoặc nâng cấp trang
thiết bị phù hợp với yêu cầu sử dụng của hệ thống mới; cài đặt phần mềm; chuyển đổi dữ
liệu; thiết lập hoặc điều chỉnh các thủ tục hỗ các hoạt động thực thi khác.
7. Vận hành: phụ thuộc vào mục đích sử dụng thực tế của người sử dụng: các hệ thống có
thể được sử dụng không đúng với mục đích; một số trường hợp hệ thống có thể được sử
dụng không đúng với mục đích đặt ra; hoặc sử dụng vào mục đích khác
8. duy trì, bảo dưỡng: đào tạo, hướng dẫn sử dụng hệ thống; giải quyết các vấn đề phát
sinh; nâng cao khả năng của hệ thống để đáp ứng các nhu cầu phát sinh ngoài những
mục đích ban đầu
9. Thay thế/ loại bỏ: sửa chữa hoặc nâng cấp hệ thống có thể sử dụng tiếp; phát triển
một hệ thống hay phương pháp thay thế thực hiện công việc của hệ thống hiện tại; từng
bước loại bỏ hệ thống cũ. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 12
Câu 8: vẽ sơ đồ vòng đời phát triểnhệ thống TMĐT theo mô hình xoắn
Câu 9: Trình bày quy trình chung phát triểnhệ thống thương mại điện tử
Động lực phát triển một hệ thống
vấn đề: 1 trạng thái khó khăn trong thực tế ngăn cản tổ chức đạt được mục
đích, mục tiêu của nó
cơ hội: một cơ hội để cải thiện tổ chức (thay đổi hệ thống) Cho dù không có vấn
đề nào được xác định
chỉ thị: một yêu cầu mới được áp đặt bởi nhà quản lý, chính phủ hoặc bộ phận có
ảnh hưởng nào đó từ bên ngoài
phát triển hệ thống có kế hoạch
do các giá trị mang tính chiến lược dài hạn với tổ chức
việc tái thiết kế quy trình nghiệp vụ
do một vấn đề, cơ hội hoặc chỉ thị cụ thể xuất hiện trong khi thực hiện nghiệp vụ
một bộ phận quản trị có trách nhiệm lựa chọn dự án phát triển hệ thống phù hợp
quy trình phát triển hệ thống cơ bản
1. Xác định vấn đề
2. phân tích yêu cầu
3. thiết kế
4. xây dựng - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 13
5. chạy thử
6. cài đặt
7. sử dụng
8. hỗ trợ
9. thay thế
Câu 10: Trình bày chu trình 5 bước trong phát triểnhệ thống thương mại điện
tử. Vẽ sơ đồ minh họa
với Sự đổi mới của công nghệ, phần cứng và phần mềm, một hệ thống thương mại điện
tử được phát triển theo mô hình 5 bước của c.Pollard
Bước 1: xác định, chứng minh và lập kế hoạch
Bước 2: tạo ra một kiến trúc thương mại điện tử
bước 3 : Lựa chọn một tùy chọn phát triển
Bước 4: cài đặt, kiểm tra, tích hợp và triển khai
Bước 5: bảo dưỡng và nâng cấp - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 14
Câu 11 : Phân tíchcác động lực thúc đẩy phát triểnhệ thống thương mại điện tử.
( phần này nếu có thể các bạn phân tích tiếp ra chứ slide có thế này mà mình không dãi
được )
Động lực phát triển một hệ thống
Vấn đề :
có rất nhiều vấn đề có thể xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Vấn đề thường xuất hiện ở các doanh nghiệp đã có sẵn hệ thống TMĐT. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 15
cơ hội:
Cơ hội thường được xuất hiện kèm theo một điều kiện hoàn toàn mới, khi có ý
tưởng kinh doanh mới sẽ là động lực rất lớn, để phát triển thành công một hệ
thống TMĐT.
Một số hệ thống TMĐT thành công từ ý tưởng mới như Grab, Foody, Uber,..
chỉ thị:
Chỉ thị từ phía lãnh đạo của tổ chức
Chỉ thị từ Chính Phủ
Chỉ thị có thể là từ đối tác kinh doanh.
Câu 12 : Trình bày nội dung cơ bản của dự án phát triểnhệ thống TMĐT.
Các hoạt động cơ bản cần thực hiện khi hình thành một dự án phát triển hệ thống thương
mại điện tử :
lập kế hoạch và đánh giá :
Bản kế hoạch dự án cho biết kế hoạch chi tiết của các hoạt động cần được hoàn
thành để phát triển một hệ thống cụ thể. Các nguồn lực sẽ được phân bổ để thực
hiện chúng.
kiểm soát và ra quyết định :
Một dự án khi thực hiện thường gặp nhiều cơ hội và thách thức hơn so với dự
kiến.
Cần phải kiểm tra các quyết định đưa ra.
phân bổ nguồn lực
các nguồn lực cần được phân bổ cả cho việc phát triển cũng như vận hàng và hỗ
trợ của dự án
Các nguồn lực cần được phân bố để phù hợp với những nhu cầu hiện tại và trong
tương lại của dự án.
quản trị rủi ro :
Sự phát triển hệ thống thương mại điện tử luôn gặp nhiều rủi ro.
Việc kiểm soát tất cả các mối đe dọa là không cần thiết.
Câu 13 : Trình bày về tính khả thi của một hệ thống TMĐT.
Khái niệm : Tính khả thi liên quan tới khả năng mà một hệ thống có thể có được hoặc
được phát triển nhằm đáp ứng một mục tiêu nào dó trong một điều kiện môi trường nhất
định. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 16
NGhiên cứu về tính khả thi giúp dự báo trước các tình huông, vấn đề xảy ra nhằm tránh
những sai lầm có thể dẫn đến sự thất bại cho hệ thống
Đánh giá về tính khả thi của 1 hệ thống phải được duy trì từ khi xây dựng hệ thống cũng
như trong suốt quá trình hoạt động và phát triển hệ thống
Các khía cạnh đánh giá tính khả thi :
Tính khả thi về chức năng (tính khả dụng) :
liên quan đến việc hệ thống của đáp ứng được các yêu cầu mà người sử dụng đưa
ra hay không.
Những người liên quan đến hệ thống có thể lấy được những thứ họ cần từ các ứng
dụng trên hệ thống.
Tính khả thi về mặt chức năng vượt ra ngoài những ranh giới truyền thống về tính
khả dụng.
Tính khả thi về mặt chức năng bao gồm nhiều vấn đề liên quan có thể dẫn đến
những hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống
Tính khả thi về mặt chức năng đôi khi cũng bị bỏ qua vì nó có định lượng hơn so
với tính khả thi về mặt kinh tế.
tuy nhiên điều quan trọng là xác định được những trường hợp không khả thi và
những trường hợp khả thi nhưng có khó khăn.
Nội dung luôn phải được cập nhật.
Luôn thay đổi theo yêu cầu và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của người sử dụng.
Xử lý được nhiều giao dịch trong một thời gian nhất định.
Đảm bảo hệ thống tránh được những thiệt hại.
– Tính khả thi về mặt kỹ thuật
Trả lời các câu hỏi liệu một hệ thống thương mại điện tử có được xây dựng theo
cách thức kết hợp hay không.
Bao gồm : Khả thi về xử lý, khả thi về dữ liệu và khả thi về phát triển.
Tính khả thi về kinh tế :
Xác định việc doanh nghiệp có nên chi tiêu các nguồn lực cho việc xây dựng các
hệ thống đó hay không.
Tính khả thi về kinh tế còn xét đến toàn bộ những ảnh hưởng mà sự phát triển có
thể tác động lên một tổ chức.
Để có tính khả thi về mặt kinh tế một hệ thống phải đảm bảo :
Có chi phí thấp hơn tổng chi phí cực đại cho phép.
Vượt qua được lợi ích ở mức kỳ vọng thấp nhất.
Đáp ứng được tất cả những kỳ vọng về khả năng thu lợi. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 17
Câu 14 Phân tíchvề tính khả thi của 1 hệ thống tmđt. Cho ví dụ
Khái niệm : Tính khả thi liên quan tới khả năng mà một hệ thống có thể có được hoặc
được phát triển nhằm đáp ứng một mục tiêu nào dó trong một điều kiện môi trường nhất
định.
NGhiên cứu về tính khả thi giúp dự báo trước các tình huông, vấn đề xảy ra nhằm tránh
những sai lầm có thể dẫn đến sự thất bại cho hệ thống
Đánh giá về tính khả thi của 1 hệ thống phải được duy trì từ khi xây dựng hệ thống cũng
như trong suốt quá trình hoạt động và phát triển hệ thống
Các khía cạnh đánh giá tính khả thi :
– Tính khả thi về chức năng (tính khả dụng) :
Liên quan đến việc hệ thống của đáp ứng được các yêu cầu mà người sử dụng đưa
ra hay không.
Những người liên quan đến hệ thống có thể lấy được những thứ họ cần từ các ứng
dụng trên hệ thống.
Tính khả thi về mặt chức năng vượt ra ngoài những ranh giới truyền thống về tính
khả dụng.
Tính khả thi về mặt chức năng bao gồm nhiều vấn đề liên quan có thể dẫn đến
những hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống
Tính khả thi về mặt chức năng đôi khi cũng bị bỏ qua vì nó có định lượng hơn so
với tính khả thi về mặt kinh tế.
tuy nhiên điều quan trọng là xác định được những trường hợp không khả thi và
những trường hợp khả thi nhưng có khó khăn.
Nội dung luôn phải được cập nhật.
Luôn thay đổi theo yêu cầu và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của người sử dụng.
Xử lý được nhiều giao dịch trong một thời gian nhất định.
Đảm bảo hệ thống tránh được những thiệt hại.
– Tính khả thi về mặt kỹ thuật
Trả lời các câu hỏi liệu một hệ thống thương mại điện tử có được xây dựng theo
cách thức kết hợp hay không.
Bao gồm : Khả thi về xử lý, khả thi về dữ liệu và khả thi về phát triển.
Tính khả thi về kinh tế :
Xác định việc doanh nghiệp có nên chi tiêu các nguồn lực cho việc xây dựng các
hệ thống đó hay không.
Tính khả thi về kinh tế còn xét đến toàn bộ những ảnh hưởng mà sự phát triển có
thể tác động lên một tổ chức. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 18
Để có tính khả thi về mặt kinh tế một hệ thống phải đảm bảo :
Có chi phí thấp hơn tổng chi phí cực đại cho phép.
Vượt qua được lợi ích ở mức kỳ vọng thấp nhất.
Đáp ứng được tất cả những kỳ vọng về khả năng thu lợi.
VÍ DỤ :
Tính khả thi của một hệ thống website giáo dục. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 19
Câu 15 : Phân tíchcác nội dung cơ bản khi xác định yêu cầu đối với một hệ thống
thương mại điện tử.
Khái niệm :
Yêu cầu là những bản thuyết minh hay sự mô tả những nhu cầu đòi hỏi người dùng và
những đối tượng liên quan dự định sẽ được hệ thống đang được phát triển đáp ứng.
Các loại yêu cầu :
Yêu cầu của các tác vụ là những công việc cần thực hiện
Yêu cầu về tính khả dụng là cách thức tiến hành các việc đó
Phương thức mô tả yêu cầu phổ biến nêu ra các giới hạn hoặc giải pháp cụ thể .
ưu điêm của phương pháp này : nhanh chóng, dễ dàng, cụ thể.
Nội dung của xác định yêu cầu bao gồm các công việc :
Xác định các tác vụ :
+ là quá trình người dùng và người phát triển hệ thống cùng nhau xác định những thay
đổi có thể thực hiện đối với các công cụ và những người dùng khác nhau sử dụng nhằm
thực hiện các tác vụ trên cơ sở các nội dung cụ thể .
+ các tác vụ được xác định trên cơ sở xem xét những trách nhiệm mà người dùng bên
trong hệ thống cần thực hiện. Bên cạnh đó còn có các mong muốn khác nhau mà người
dùng bên ngoài hệ thống đạt được khi tương tác với một hệ thống.
+ cần phân biệt tác vụ và công cụ.
+ các tác vụ cho một hệ thống liên quan tới :
Hướng khách hàng tới các giao dịch kinh doanh.
Xác định giao dịch kinh doanh.
Các thỏa thuận liên quan tới giao dịch.
Quy trình thực hiện giao dịch. Hoạt động sau quá trình giao dịch và các tác vụ khác.
Xác định người dùng :
Người dùng :
Tất cả những người và/hoặc tổ chức liên quan tới việc thực hiện một phần hoặc
toàn bộ các ứng dụng.
Người dùng tiến hàng các tác vụ trên hệ thống để có được các kết quả từ hệ thống
đó.
Có thể tương tác trực tiếp hoặc qua trung gian
Lưu ý khi xác định người dùng.
Người dùng khác nhau có yêu cầu khác nhau.
Cần xem xét ai là người cung cấp nội dung, ai là người sử dụng nội dung.
Một cá nhân có thể là thành viên của một hoặc nhiều nhóm người dùng. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 20
Nhóm và cá nhân người dùng có thể có tác động qua lại lẫn nhau.
Các nhóm người dùng cần đặc biệt quan tâm :
các nhóm có thể phân biệt với các nhóm khác dựa trên tập hợp nhất định các đặc
tính chung.
Kích thước nhóm đủ lớn đáng để bỏ thời gian và công sức để đáp ứng nhu cầu.
Các yêu cầu của nhóm có thể được đáp ứng.
Các tiêu chí phân loại nhóm thường là :
Thuộc tính nhân khẩu học
khả năng nhận biết
khả năng thực hiện
năng lực ghi nhớ
tính cách
…
Xác định nội dung
Khái niệm :
nội dung ở đây là các tài liệu được xử lý và đưa ra bởi hệ thống thương mại điện
tử bất kể cách thức xử lý và cách thức thể hiện.
Mảng nội dung là 1 đơn vị nội dung đáp ứng yêu cầu của một hoặc một số các tác
vụ cụ thể cho một hoặc nhiều người dùng bằng chính nó (mảng nội dung đó) hoặc
kết hợp với các mảng nội dung khác.
Các mảng nội dung cần lưu ý :
Mang đặc trưng về cấu trúc chức năng và cấu trúc dữ liệu.
Cần thiết để hoàn thành tác vụ.
Có thể được cung cấp để đáp ứng nhu cầu của người dùng.
Nội dung được xác định trên cơ sở xác định mức độ nội dung và phụ thuộc vào
việc xác định các vụ người sử dụng.
Xác định công cụ :
khái niệm : công cụ là những phương tiện giúp cho người sử dụng hoàn thành
một tác vụ nào đó.
Mục Tiêu của việc xác định công cụ :
xác định các công cụ mà người dùng hiện đang sử dụng
xác định các công cụ mới bao gồm cả hệ thống đang được phát triển mà người
dùng sẽ sử dụng.
Câu 16 : Phân tíchyêu cầu của một hệ thống thương mại điện tử. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 21
Mỗi thành phần hệ thống đã được xác định cần được phân tích và mô tả để hiểu rõ
mối quan hệ giữa chúng và mối quan hệ với yêu cầu đặt ra cho hệ thống.
Yêu cầu đặt ra đối với việc phân tích.
phân tích và mô tả các thành phần đã được xác định.
Có sự tham gia của cả những nhà phát triển hệ thống và người sử dụng hệ thống.
Phân tích yêu cầu bao gồm :
Mô tả tácc vụ.
Tác vụ
ai
Cái gì
Ở đâu
khi nào
Vì sao
Như thế nào
Bao nhiêu
Với những gì
Mô tả nhóm người dùng :
Nhóm người dùng
đặc tính
các tác vụ
tư cách hội viên
cách xử lý
ý nghĩa
tính khả thi
Với những gì
mô tả nội dung
nội dung
ai
tác vụ
khi nào
Vì sao
như thế nào
bao nhiêu
với cái gì
mô tả công cụ - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 22
Công cụ
ai
cái gì
khi nào và ở đâu
Vì sao
như thế nào
bao nhiêu
Với những gì.
Câu 17 Trình bày khái niệm thiết kế hệ thống thương mại điện tử. Trình bày khái
quát các giai đoạn cơ bản của quá trình thiết kế hệ thống thương mại điện tử.
Khái niệm : Thiết kế là quá trình phác thảo các mô hình các giải pháp và đưa ra
các thông số đặc tính kỹ thuật chi tiết của các giải pháp nhằm đáp ứng các yêu cầu
đã xác định.
Các giai đoạn cơ bản của quá trình thiết kế hệ thống thương mại điện tử :
Thiết kế tổng thể
là việc xây dựng kế hoạch cho toàn bộ quá trình thiết kế hệ thống.
Thiết kế cần đảm bảo đáp ứng những yêu cầu quan trọng nhất cho hệ thống được
chỉ ra trong phần phân tích.
Thiết kế định hướng đối tượng : Bắt đầu bằng việc điều chỉnh các giới hạn hệ
thống. Với các ứng dụng thương mại điện tử, nó không khả thi để đáp ứng mọi
yêu cầu có thể cùng một lúc.
Thiết kế tổng thể giao dịch TMĐT gồm thiết kế phần ngoài (front-end) của hệ
thống và phần trong ( back-end ) của hệ thống.
Mở website để hướng đến mục tiêu cơ bản là khuyến khích khách hàng ghé thăm
và cuối cùng là thực hiện được mua hàng hóa dịch vụ.
Thiết kế chi tiết hệ thống :
các nguyên tắc chung
thiết kế theo phân đoạn
thiết kế tương tác
sử dụng nguyên mẫu giao diện
triển khai ứng dụng trong tổ chức
Thiết kế kỹ thuật và xây dựng hệ thống thương mại điện tử.
là một cách nhìn tổng quan về phạm vi các vấn đề kỹ thuật cần phải giải quyết
xây dựng thành công một hệ thống thương mại điện tử.
triển khai thiết kế kỹ thuật - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 23
xây dựng hệ thống thương mại điện tử
Triển khai ứng dụng trong tổ chức.
Câu 18 Trình bày khái niệm thiết kế định hướng đối tượng và các nội dung cơ bản
của thiết kế định hướng đối tượng.
Thiết kế định hướng đối tượng là một hệ thống được nhìn nhận như một bộ các
đối tượng chứ không phải là một bộ chức năng. Hệ thống được phân tán mỗi đối
tượng có những thông tin trạng thái riêng của nó.
Có nhiều quan điểm khác nhau xung quanh mô hình thiết kế định hướng đối
tượng :
Theo Rumbaugh : 3 loại mô hình
mô hình đối tượng
mô hình động
mô hình chức năng
Theo Jacobson : 3 loại đối tượng :
Đối tượng giao diện
đối tượng thực thể
đối tượng kiểm soát
Theo Norman : 4 thành phần của tổng thể mô hình định hướng đối tượng :
phạm vi vấn đề – tập trung vào các tác vụ
tương tác con người – tập trung vào người dùng
quản lý dữ liệu – tập trung vào một bộ nội dung
tương tác hệ thống – tập trung vào công cụ.
Bắt đầu bằng việc điều chỉnh các giới hạn hệ thống.
Với các ứng dụng thương mại điện tử nó không khả thi để đáp ứng mọi yêu cầu có
thể cùng một lúc.
trong việc thiết lập đường ranh giới thiết kế các nhà thiết kế cần xem xét mức độ
thiết yếu của các yêu cầu như thế nào để đạt được sự thành công của một hệ thống.
Các giới hạn hệ thống được thiết lập tại hệ thống cơ bản cộng với yêu cầu bổ sung
mà có thể được xem xét trong ngân sách.
Câu 19: Phân tíchcác yêu cầu đặt ra đối với thiết kế tổng thể hệ thống thương mại
điện tử.
Thiết kế tổng thể giao dịch thương mại điện tử:
xuất phát từ quá trình giao dịch kinh doanh truyền thống
Tính toán các hỗ trợ máy tính cho các giao dịch truyền thống.
Bổ sung các giao dịch Thương mại điện tử cho các hệ thống kế thừa. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 24
Bao gồm :
Thiết kế phần ngoài (front-end) của hệ thống .
Hướng khách hàng tới giao dịch kinh doanh
xác định các giao dịch kinh doanh
Các hoạt động sau quá trình giao dịch.
Thiết kế phần trong của hệ thống (back-end).
Các thỏa thuận liên quan tới giao dịch
Các quá trình thực hiện giao dịch.
Thiết kế trang chủ :
tạo thiện cảm đối với người sử dụng
cung cấp thông tin liên quan đến tổ chức
cung cấp chức năng truy cập vào các thành phần chính của hệ thống
cung cấp chức năng tìm kiếm thông tin trên hệ thống.
Những lưu ý khi thiết kế :
cung cấp những lựa chọn để khách hàng quay trở lại
bảo mật máy chủ
thu thập thông tin
đảm bảo tính riêng tư
quản lý khách hàng
Sự nhất quán trong thiết kế về màu sắc, phông chữ, trình bày, kiểm soát,…
câu 20: Khái niệm và mục đích thiết kế tổng thể giao dịch Thương mại điện tử.
Thiết kế tổng thể giao dịch thương mại điện tử:
xuất phát từ quá trình giao dịch kinh doanh truyền thống
Tính toán các hỗ trợ máy tính cho các giao dịch truyền thống.
Bổ sung các giao dịch Thương mại điện tử cho các hệ thống kế thừa.
Mục đích :
Khuyến khích khách hàng ghé thăm website và cuối cùng là việc thực hiện mua
hàng hóa và dịch vụ.
câu 21: trình bày các nội dung cơ bản của thiết kế phần ngoài (front-end) và phần
trong (back-end) của hệ thống?
1. Thiết kế phần ngoài front-end của hệ thống thương mại điện tử bao gồm:
Hướng khách hàng tới giao dịch kinh doanh
xác định các giao dịch kinh doanh
các hoạt động sau quá trình giao dịch - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 25
Mục tiêu cơ bản đối với website thương mại điện tử: khuyến khích khách hàng
ghé thăm website và cuối cùng là thực hiện việc mua hàng hóa dịch vụ.
Thiết kế trang chủ:
tạo thiện cảm đối với người sử dụng
cung cấp thông tin liên quan đến tổ chức
cung cấp chức năng truy cập và các thành phần chính của hệ thống
cung cấp chức năng tìm kiếm thông tin trên hệ thống
2. Thiết kế phần trong back-end của hệ thống thương mại điện tử: Không quá cầu kỳ chủ
yếu liên quan đến hoạt động nghiệp vụ là chính.
các thỏa thuận liên quan tới giao dịch
quá trình thực hiện các giao dịch
cần tài khoản để truy cập - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 26
Câu 22: (câu 23+24)Thiết kế chi tiết hệ thống thương mại điện tử? Trình bày các
nội dung cơ bản của thiết kế chi tiết hệ thống thương mại điện tử.
Thiết kế chi tiết của một ứng dụng thương mại điện tử liên quan nhiều đến thiết kế phần
mềm của máy tính. Nó là thiết kế của một doanh nghiệp khi khách hàng và nhà cung cấp
sẽ thực hiện nó.
– là tiêu chuẩn để sử dụng trong việc lựa chọn phương tiện truyền thông.
– 1 layout tiêu chuẩn hoặc một tập hợp nhỏ layout tiêu chuẩn cho các trang web.
– một tập hợp các kiểm soát sẽ truy cập từ hội hoặc hầu hết các trang web.
1. Các nguyên tắc chung:
Nguyên tắc đối thoại của ISO 9241- 10:
– thiết kế phải phù hợp với các tác vụ thực hiện
– phải có tính tự mô tả
– cho phép người dùng điều khiển quy trình
– theo mong muốn của người dùng
– có khả năng chịu lỗi phù hợp với cá nhân hóa, phù hợp với học tập
Nguyên tắc thiết kế giao diện người dùng đa phương tiện ISO 14915- 1:
– thiết kế phải phù hợp với các mục tiêu truyền thống
– phù hợp với nhận thức và hiểu biết
– phù hợp với việc khai thác
– cung cấp sự gắn bó
2. Thiết kế theo phân đoạn
– thiết kế phương tiện truyền thông
– sử dụng minh họa trong trình diễn
– các nguyên tắc trong thiết kế trình diễn
– điều khiển và liên kết
– kết hợp trình diễn
3. Thiết kế tương tác
Các hoạt động cơ bản của máy tính
– Nhập nội dung
– xử lý nội dung
– lưu trữ nội dung
– kết xuất nội dung
Nội dung cơ bản bao gồm:
a, Thiết kế tương tác chi tiết
b, Thiết kế các mặc định - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 27
mặc định là giá trị được giả sử để phù hợp và được cung cấp bởi hệ thống để trợ
giúp người dùng trong việc ra yêu cầu của hệ thống.
mặc định có thể được sử dụng cho giá trị của thuộc tính và điều khiển.
c, thiết kế kịch bản
kịch bản cung cấp một cách mạch lạc việc miêu tả làm thế nào Các hoạt động
mức đối tượng có thể hoàn thành.
kịch bản chỉ rõ cái mà mỗi bên( cả hệ thống máy tính và người dùng) sẽ làm đối
với bên kia.
kịch bản nên tập trung vào cái người dùng làm và không tập trung vào nó được
làm như thế nào.
d, thiết kế hộp thoại
hàng loạt tương tác đáp ứng yêu cầu của các kịch bản thực hiện như các cuộc đối
thoại giữa máy tính và người dùng: bảng chọn, lệnh, thao tác trực tiếp, điền
mẫu.
e, thiết kế để thành công
cần thiết phải thiết kế cho các trường hợp chương trình không thực hiện hoàn
hảo, bán vải bao gồm các cách xử lý các lỗi hoặc những khó khăn mà người dùng
có thể gặp phải.
nguồn lỗi, phương pháp xử lý lỗi.
trợ giúp và hướng dẫn người dùng.
Câu 23: Trình bày khái niệm phân đoạn trình diễn và các nội dung thiết kế phân
đoạn trình diễn
Thiết kế theo phân đoạn trình diễn
– thiết kế phương tiện truyền thông
– sử dụng minh họa trong trình diễn
– các nguyên tắc trong thiết kế trình diễn
– điều khiển và liên kết
– kết hợp trình diễn
Câu 24: trình bày về thiết kế tương tác trong hệ thống TMĐT
Thiết kế tương tác: mỗi hoạt động được xác định trong phân tích định hướng đối tượng(
sẽ đề cập như là các hoạt động mức đối tượng) đề cập chung đến 1 chuỗi các hoạt động
cơ bản. NHững hđ cơ bản này bao gồm những hđ mà cả người dùng và máy tính thực
hiện và những tương tác khác giữa người dùng và máy tính.
Các hoạt động cơ bản của máy tính
– Nhập nội dung - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 28
– xử lý nội dung
– lưu trữ nội dung
– kết xuất nội dung
Nội dung cơ bản bao gồm:
a, Thiết kế tương tác chi tiết
1 8
2 7
3 6
4 5
1:người dùng nhập dữ liệu nhờ nhận biết nội dung của máy tính
2:ND xử lý nội dung và quyết định hành động tiếp theo
3:ND lưu quyết định và nội dung vào thiết bị nhớ
4:ND kết xuất nội dung và các HĐ điều khiển MT
5: MT nhập nội dung và các hoạt động điều khiển tử ND
6: MT xử lý dữ liệu được đưa vào và quyết định hoạt động tiếp theo
7:MT lưu kq vào bộ nhớ dài hạn
8:MT kết xuất nọi ding và báo ND khi n sẵn sàng tương tác
b, Thiết kế các mặc định
mặc định là giá trị được giả sử để phù hợp và được cung cấp bởi hệ thống để trợ
giúp người dùng trong việc ra yêu cầu của hệ thống.
mặc định có thể được sử dụng cho giá trị của thuộc tính và điều khiển.
c, thiết kế kịch bản
kịch bản cung cấp một cách mạch lạc việc miêu tả làm thế nào Các hoạt động
mức đối tượng có thể hoàn thành.
kịch bản chỉ rõ cái mà mỗi bên( cả hệ thống máy tính và người dùng) sẽ làm đối
với bên kia.
kịch bản nên tập trung vào cái người dùng làm và không tập trung vào nó được
làm như thế nào.
d, thiết kế hộp thoại
hàng loạt tương tác đáp ứng yêu cầu của các kịch bản thực hiện như các cuộc đối
thoại giữa máy tính và người dùng: bảng chọn, lệnh, thao tác trực tiếp, điền
mẫu.
e, thiết kế để thành công - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 29
cần thiết phải thiết kế cho các trường hợp chương trình không thực hiện hoàn
hảo, bán vải bao gồm các cách xử lý các lỗi hoặc những khó khăn mà người dùng
có thể gặp phải.
nguồn lỗi, phương pháp xử lý lỗi.
trợ giúp và hướng dẫn người dùng. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 30
Câu 25: Trình bày các nội dung cơ bản của thiết kế kỹ thuật trong hệ thống thương
mại điện tử.
Khái niệm: Thiết kế kỹ thuật là một cách nhìn tổng quan về phạm vi các vấn đề kỹ thuật
cần phải giải quyết để xây dựng thành công của hệ thống thương mại điện tử. Mọi người
mong muốn chương trình máy tính lập trình khoa học có thể thực hiện được những điều
họ mong muốn từ hệ thống thương mại điện tử.
Thiết kế triển khai phương tiện và các đối tượng:
Thiết kế kỹ thuật cần đủ mức độ chi tiết sao cho không còn tồn tại các vấn đề liên
quan đến yêu cầu lập trình triển khai đầy đủ các đối tượng.
Đạt được mức nhìn và cảm nhận đã định trước đối với các đối tượng cụ thể.
Các thành phần của thiết kế ( đối tượng phương tiện truyền thông) tương tác như
thế nào.
Các loại đối tượng phương tiện khác nhau có thể sử dụng các cách kết luận khác
nhau để đạt được cảm quan.
Thiết kế cách xử lý tính toán, một số quá trình chính như:
phân tích cấu trúc
thiết kế dòng điều khiển
thiết kế logic xử lý thường xuyên
Thiết kế cơ sở dữ liệu:
Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu sẽ lưu trữ các bản ghi của tất cả các giao dịch
được tiến hành qua hệ thống.
Thiết kế cơ sở dữ liệu cần phân định được cách thức tốt nhất đáp ứng các yêu cầu
có thể có mâu thuẫn tiềm tàng.
Thiết kế truyền thông:
Một hệ thống thương mại điện tử về mặt vật lý có thể bảo hành một loạt các máy
chủ phần cứng riêng biệt và các dịch vụ truyền thông.
Hai loại mạng lôgic chủ yếu sử dụng chuẩn internet là mạng nội bộ intranet và
mạng ngoại bộ extranet.
Khi hệ thống TMĐT được phát triển cần chú ý đến năng lực các máy chủ, hệ
thống an ninh, hạ tầng mạng, dịch vụ internet để hệ thống truy cập được.
Câu 26: Trình bày về khách/ chủ trong thương mại điện tử.
Vấn đề hệ điều hành:
Người dùng có thể không thể vận hành một hệ thống thương mại điện tử trên một
nền tảng có đối với họ, Hoặc có thể nhận thấy sự khác biệt trong sử dụng một hệ
thống thương mại từ khi di chuyển giữa các nền. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 31
Cần phải tối thiểu hóa sự phụ thuộc vào nền mà người dùng có thể cảm nhận thấy.
Công nghệ web có thể giúp tối thiểu hóa hiệu ứng phụ thuộc nền đối với người
dùng bằng cách nhận biết được nền cụ thể mà máy khách đang sử dụng và cho
phép lấy chủ gửi một phiên bản phù hợp.
Máy khách thương mại điện tử:
Các trình duyệt web và phần lớn các chương trình khách internet khác thực hiện
tại chương trình bổ sung và cho phép chúng thực hiện nhiều ứng dụng.
Trình duyệt luôn phát triển, có nhiều tính năng khác nhau. Việc lựa chọn trình
duyệt hỗ trợ tốt tính năng thương mại điện tử cho máy khách là cần thiết nên các
ngôn ngữ pháp cần được lựa chọn phù hợp trong phát triển.
Máy chủ thương mại điện tử:
Một tổ chức có thể lựa chọn platform nền sao cho phục vụ tốt nhất các yêu cầu
của tổ chức đối với máy chủ web thương mại.
Việc sử dụng các giao diện tách biệt cho phép xây dựng các giao diện một cách
nhanh chóng.
Để tách biệt nội dung ra khỏi ứng dụng bằng cách đưa chúng vào cơ sở dữ liệu
cho phép thay đổi nội dung dễ hơn mà không cần phải cải biến.
Có nhiều ngôn ngữ lập trình và các hệ thống máy chủ có thể trợ giúp cho sự phát
triển của các hệ thống máy chủ thương mại.
Câu 27+ 28: trìnhbày về xây dựng hệ thống và các nội dung cơ bản.
Tích hợp kết nối với hệ thống sẵn có:
Mô hình máy chủ máy khách có thể cung cấp cơ sở cho việc tích hợp hoặc kết nối
với hệ thống thương mại điện tử.
Các hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử đã được phát triển nhằm xử lý các vấn đề
trong kinh doanh.
Khi kết nối với các hệ thống có sẵn mục tiêu then chốt là chia sẻ dữ liệu giữa các
hệ thống.
Các ngôn ngữ lập trình:
HTML và Java là phổ biến đối với lập trình phần mềm dự định vận hành trong
máy chủ khách cilent/ server.
Ngôn ngữ như php, JavaScript, Visual basic, asp có thể được sử dụng để lập
trình phần mềm dự định vận hành trong máy chủ web.
Xây dựng phần mềm với sự hỗ trợ của máy tính được sử dụng nhằm phát triển tốt
các hệ thống: - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 32
Đảm bảo (và tăng cường sử dụng) các phương pháp và công cụ phát triển tiêu
chuẩn.
Đảm bảo hỗ trợ quản trị dự án cho các nhà phát triển là các nhà quản lý.
Cải thiện việc tái sử dụng các phần mềm đã được phát triển.
Giảm chi phí duy trì phần mềm tương lai.
Các bộ công cụ:
Các bộ công cụ hay thư viện đối tượng là tập hợp các phần chương trình được tái
sử dụng.
Các bộ công cụ có thể được sự phát triển họac mua từ các chuyên gia phát triển.
Các vấn đề cần chú ý khi xây dựng hệ thống:
Các lựa chọn được xem xét cho việc xây dựng và lưu trữ một hệ thống thương mại
điện tử.
Có nhiều cơ hội để tìm kiếm được sự trợ giúp trong phát triển hệ thống. Đặc biệt
có ích nếu tách biệt thì xây dựng hiện tại ra khỏi phân tích và thiết kế khi hợp
đồng thuê thực hiện một số công việc phát triển từ bên ngoài.
Câu 29: Trình bày khái niệm kiểm thử hệ thống. Vì sao nói kiểm thử hệ thống là
giai đoạn quan trọng trong phát triểnhệ thống?
Khái niệm: Kiếm thử là quá trình vận hành hệ thống dưới những điều kiện xác định
quan sát hoặc ghi nhận kết quả và đưa ra đánh giá về hệ thống trước khi đưa hệ thống và
triển khai thực tế.
Kiểm thử hệ thống là giai đoạn quan trọng trong phát triển hệ thống vì việc kiếm
thử:
Sẽ giúp người xây dựng hệ thống có thể trả lời được các câu hỏi như hệ thống có
đáp ứng được các yêu cầu đề ra trước đó hay không?, có đúng thiết kế phác thảo
hay không, có được người dùng chấp nhận và sử dụng không, có phát sinh lỗi khi
vận hành không.
Hạn chế chi phí cho các thất bại do lỗi gây ra sau này.
Kiểm thử tốt sẽ giúp giảm chi phí phát triển và tăng độ tin cậy của phần mềm.
Doanh nghiệp sẽ có kế hoạch nâng cao chất lượng trong suốt quá trình kiểm thử.
Câu 30: Trình bày về vai trò và mục tiêucủa kiểm thử hệ thống?
Vai trò: Kiểm thử là pha quan trọng trong quá trình phát triển hệ thống, giúp người
xây dựng hệ thống và khách hàng thấy được hệ thống mới đã thoả mãn những yêu
cầu đã đề ra chưa, là tiến trình nhằm phát hiện lỗi bằng cách xem xét lại đặc tả
thiết kế và mã hoá.- Kiểm thử tốt sẽ giảm chi phí phát triển và tăng độ tin cậy của
phần mềm - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 33
Mục đích:
Mục đích chính của kiểm thử là nhằm chỉ giác hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu và thực hiện đúng các chức năng đã mô tả hay chưa?
Trong giai đoạn tiến thứ phát hiện càng nhiều lỗi thì càng tốt.
Đưa ra các trường hợp tình huống có chất lượng gần với thực tiễn để kiểm thử đạt
hiệu quả và báo cáo chính xác các vấn đề của hệ thống
31. Kiểm chứng trong thử nghiệm hệ thống thương mại điên tử. Trình bày các hạn
chế trong kiểm chứng
Kiểm chứng hện thống: Tập hợp vác phép thử nhằm đảm bảo hệ thosogn thỏa mãn đặc tả
cuả nó: Thử nghiệm khả năng thực thi, thử nghiệm sức tải, thử nghiệm khả năng phục
hồi, thử nghiệm khả năng bảo mật, an toàn..
Đăng nhập và Bảo mật:
Vấn đề bảo mật của ứng dụng thương mại điện tử là một vấn đề vô cùng quan trọng,
mang lại niềm tin và sự yên tâm cho các bên sử dụng. Chúng ta cần kiểm soát được các
mối đe dọa có thể xâm nhập qua cơ sở dữ liệu của hệ thống, hoặc việc truyền những dữ
liệu không liên quan, thất thoát các thông tin bảo mật khi thực hiện các giao dịch
Hiển thị trang:
Cần kiểm tra hiển thị của các trang trong ứng dụng trong cả trường hợp bình thường và
bất thường, xem sự hiển thị có ổn định cho dù có xảy ra bất kỳ sự kiện, hoặc có bất kỳ lỗi
nào hay không. Do đó nó bao gồm việc kiểm tra:
Thời gian tải trang, thời gian phản hồi một xử lý có hợp lý không,
Xem các liên kết có hoạt động đúng không
Các plugin phụ thuộc đã chính xác chưa?
Kích thước phông chữ, hình ảnh hoặc video liên kết có hiển thị đúng không v.v..
Khả năng sử dụng:
Bất kỳ ứng dụng nào được phát triển đều có ý nghĩa cho một nhóm người dùng nhất định.
Một ứng dụng thương mại điện tử thì chủ yếu nhắm đến đối tượng là những người dùng
cuối, do đó kiểm tra khả năng sử dụng của một ứng dụng web là rất quan trọng để làm
cho ứng dụng có thể thành công thực sự.
Sao lưu và Phục hồi:
Một ứng dụng phải được kiểm tra xem khả năng chịu lỗi của hệ thống mạnh đến đâu.
Hoặc cũng cần được kiểm tra xem đã có cơ chế nào để hồi phục lại hệ thống từ một hệ
thống đang bị lỗi hay không?
Xử lý Đặt hàng - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 34
Sau khi đặt hàng, khách hàng phải có khả năng hủy, đặt hàng mới và theo dõi được tình
trạng lô hàng của mình khi mua hàng.
Tích hợp hệ thống:
Tích hợp hệ thống bao gồm việc xác minh liệu giao diện của ứng dụng có khả năng kéo
được thông tin mong muốn từ cơ sở dữ liệu ra để hiển thị hay không? Nó còn bao gồm
việc kiểm tra mức độ mà nó có thể xử lý các thông tin đầu vào của người dùng. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 35
Kiểm tra Cookie:
Cookie là một phần quan trọng của một ứng dụng web, lưu trữ dữ liệu người dùng trong
một định dạng tệp tin văn bản trên máy khách. Do đó khi xử lý gọi lặp đi lặp lại tới cùng
một đối tượng, thì phần thông tin trong Cookie sẽ được gửi đến máy chủ thay vì gọi lại
chính đối tượng đó, nhờ đó việc phản hồi các yêu cầu sẽ nhanh hơn nhiều. Kiểm tra
cookie cho một ứng dụng thương mại điện tử thì cần làm 2 việc:
Xác minh xem cookie chứa dữ liệu đúng chưa?
Xác mình xem việc tìm nạp lại cuộc gọi lặp lại từ cookie đó có được thực hiện đúng hay
không?
*Trình bày các hạn chế trong kiểm chứng
Không thể kiểm chứng được hoàn toàn hệ thống website
Chỉ có thể kiểm tra các yêu cầu hệ thống
Các yêu cầu không đầy đủ hoặc không rõ ràng có thể dẫn đến thử nghiệm không
đầy đủ hoặc không chính xác.
Các ràng buộc về thời gian và ngân sách thường yêu cầu lập kế hoạch rất cẩn thận
về nỗ lực kiểm chứng.
32. Trình bày khái niệm kiểm định cạnh tranh. Tại sao nên kiểm định cạnh tranh
trước khi bắt đầu phát triểnhệ thống thương mại điện tử?
Kiểm định cạnh tranh bao gồm:
– Kiểm định tính năng của HT cạnh tranh nhằm xác định xem HT có thể làm gì và điều gì
khiến người dùng muốn kết hợp trong HT của họ
– Kiểm định so sánh với các HT của đối thủ để có thể phù hợp hơn trong môi trường đó.
*Kiểm định cạnh tranh trước khi bắt đầu phát triển hệ thống, nhằm hiểu rõ:
– Đối thủ đang làm gì, điều gì có thể hoặc không thể cạnh tranh
– Đối thủ đang làm sai điều gì, và điều gì có thể làm tốt hơn
– Điều gì đối thủ không làm, cơ hội có thể chớp lấy.
33. Trình bày hạn chế trong sử dụng phép thử tính hiệu lực
1. Yêu cầu về các tiếp cận khác nhau đối với kiểm tra tính hiệu lực, cái nào có thể
được ưu tiên thực hiện trước.
2. Các tổ chức thường rất khó khăn trong việc phát triển và sử dụng HT mới, thậm
chí trong đánh giá thành công hay thất bại của việc cài đặt hệ thống mới.
34. Trình bày về phép thử sự kiểm tra một hệ thống TMĐT. Các công đoạn trong
kiểm tra chương trình.
Phép thử sự kiểm tra 1 HTTMĐT gồm: - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 36
– Tính hiệu lực: tức là kiểm tra sự chính xác về mức độ hoàn thiện của các yêu cầu cụ thể
của HT như đã đề ra
– Xác minh: là 1 phép thử nhằm chứng tỏ HT đáp ứng mọi yêu cầu đã được xác minh,
xác nhận 1 thiết bị xem liệu rằng có vận hành chính xác hay không
– Kiểm tra chương trình: Các máy tính chuyên dụng sẽ thực hiện kiểm tra chương trình.
Công tác bảo dưỡng được thực hiện với sự hướng dẫn, nhằm tránh lỗi cũng như bỏ qua
những thiếu sót hoặc các nhà phát triển không muốn thừa nhận là có bất kì vấn đề gì với
công việc của họ.
– Phép thử tính khả dụng:
+Tính hiệu lực
+ Tính hiệu quả
+Sự hài lòng
*Các công đoạn trong kiểm tra chương trình:
– Kiểm tra HT hoạt động trong điều kiện kỳ vọng của tổ chức
– Kiểm tra sức tải: Hoạt động của HT dưới mọi điều kiện
– Kiểm tra sự phục hồi của HT
– Kiếm tra an ninh, an toàn của HT nhằm phát hiện và ngăn chặn hành vi xâm phạm an
ninh, an toàn cua HT
35. Trình bày về kiểm tra hiện thời. Các giai đoạn trong kiểm tra hiện thời trong
quá trình thử nghiệm hệ thống TMĐT.
Gồm có 2 giai đoạn
– Kiểm tra Alpha: Bắt đầu chỉ khi kiểm tra HT được hoàn thiện. Nó liên quan đến 1 số
lượng hạn chế những người dùng có kinh nghiệm. Cần kiểm tra sự phục hồi, an ninh an
toàn và khả năng phản ứng của HT trước tình huống bất thường, khă năng hoạt động
trong các môi trường khác nhau.
– Kiểm tra Beta: Bắt đầu khi những khó khăn được nhận trong kiểm tra Alpha đã được
giải quyết. Nó sử dụng dữ liệu thực trong môi trường làm việc thực của người dùng. Mục
tiêu chính của kiểm tra Beta là thử nghiệm trước khi cài đặt HT, nếu phát hiện lỗi thì có
thể sửa chữa trước khi đưa vào thực thu. Trong một số trường hợp, kiểm tra hiện thời
được thực hiện như một phần của quá trình triển khai.
36. Phân tíchcác nội dung phép thử kiểm tra hệ thống thương mại điện tử.
*Tính hiệu lực: kiểm tra sự chính xác và mức độ hoàn thiện của các yêu cầu cụ thể của
HT như đã đề ra
Ktra tính hiệu lực tập trung vào xác định loạt thông số kĩ thuật/chương trình liệu rằng nó
có thực hiện theo đúng dự định đã đề ra không. Nó so sánh: - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 37
-HT/CT có kêt cấu theo đúng thiết kế chưa
-Thiết kế đúng yêu cầu chưa
-Các yêu cầu về ứng dụng sẽ được thực hiện bởi HT
=> Thực hiện ktra tính hiệu lực cẩn thận có thể cho kết quả có tính chính xác cao
*Xác minh: là phép thử nhằm chứng tỏ HT đáp ứng mọi yêu cầu đã được xác định, xác
nhận một thiết bị xem liệu rằng có vận hành chính xác hay không
Xác minh tập trung trong việc xđịnh CT có làm việc đúng với bản thiết kế và xác minh
tập trung chủ yếu vào sự chính xác. Tuy nhiên, lựa chọn điều kiện kiểm tra và quy trình
kiểm tra có thể giới thiệu mang tính chủ quan trong quá trình này.
Xác minh nên được thực hiện từ dưới lên thông qua một số cấp bậc. Xác minh cần được
thực hiện thông qua cả trên các chương trình và các hệ thống hoàn thiện.
*Kiểm tra chương trình
Trong cấp kiểm tra tổng thể HT, cũng như kiểm tra đơn vị, cần kiểm tra bổ sung nhằm
đánh giá tính năng CT. Giai đoạn này bao gồm:
-KtraHT hđộng trong đkiện kì vọng của tổ chức
-Ktra sức tải: hđộng của HT dưới mọi đkiện
-Ktra sự phục hồi của HT
-Ktra an ninh, an toàn của HT nhằm phát hiện và ngăn chặn hành vi xâm phạm an toàn,
an ninh HT
*Phép thử tính khả dụng
-Tính hiệu quả-sự chính xác và hoàn thiện mà người dùng muốn đạt được
-Tính hiệu quả-các nguồn lực được mở rộng trong mối liên quan tới độ chính xác và hoàn
thiện đối với mục đích của người sử dụng muốn đạt được
-Sự hài lòng-thái độ của người dùng đối với sản phẩm ( hài lòng hay khó chịu)
37. Trình bày các bước quá trình vận hành hệ thống thương mại điện tử.
Gồm 8 bước:
– Xác định vấn đề
– Phân tích yêu cầu cho quá trình vận hành
– Lập kế hoạch tổng thể ( Thiết kế tổng thể )
– Kế hoạch chi tiết
– Cân nhắc khi vận hành hệ thống TMĐT
– Cách thức xây dựng một kế hoạch vận hành hệ thống
– Đánh giá một kế hoạch triển khai hệ thống
– Tiến hành kế hoạch vận hành - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 38
38. Trình bày yếu tố “con người” trong xem xét lập kế hoạch vận hành hệ thống
thương mại điện tử.
Những người sử dụng không được lên kế hoạch giống như các thành phần khác của hệ
thống. Họ phải sẵn sàng để thay đổi khi cần theo yêu cầu của quy định. Một số người sử
dụng có thể đã sẵn sàng và được khuyến khích để tạo ra sự thay đổi này, dựa vào chính
bản thân họ mà không dựa vào bất kì sự trợ giúp nào. Những người khác sẽ cần tiến hành
một số “ cách thức xử lí” để chuẩn bị cho họ tạo ra một số thay đổi cần thiết này:
-Một số thay đổi đòi hỏi có nhiều cách thức xử lí
-Một số cách thức xử lí có thể áp dụng cho nhiều những thay đổi khác nhau
-Cách xử lí chung nhất là đào tạo người sử dụng làm quen với một hệ thống mới. Tuy
nhiên bất kể ai thiết kế hay đào tạo thì cũng không đáp ứng tất cả yêu cầu của người sử
dụng (và bất cứ thành viên có liên quan nào khác đã được xác minh) được hỗ trợ để giải
quyết những thay đổi có liên quan đến quá trình vận hành. Việc đào tạo giúp cho người
dùng dựa trên yêu cầu sau:
– Những kĩ năng nhất định cần có đế sử dụng HT
-Người được đào tạo thiếu những kĩ năng trên
-Người được đào tạo cần sẵn sàng học những kĩ năng trên
Nếu thiếu cả 3 yêu cầu quan trọng trên, việc đào tạo sẽ thất bại. Yêu cầu quan trọng nhất
là sự sẵn sàng tiếp thu những kĩ năng này của người dùng.Ít khi quá trình đào tạo dành
nhiều thời gian hay nỗ lực thuyết phục người dùng về tầm quan trọng của việc học những
kĩ năng này. Trong khi một số người thích thú với việc đào tạo, thì một số khác lại thấy
lo ngại vì:
-Họ phải thừa nhận những kĩ năng còn thiếu của mình
-Việc đào tạo thường xoay quanh những thay đổi chủ yếu,điều này có nghĩa họ phải đối
mặt với một số kĩ năng khó có thể tiếp thu (điều này có thể tạo ra một số ảnh hưởng tiêu
cực đối với người được đào tạo, những người phản đối hệ thống mới).
-Người dùng không thể tiếp thu những kĩ năng này có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu
cực đến công việc của họ trong tương lai.
Quá trình lên kế hoạch vận hành liên quan tới nhu cầu của người dùng nên đi kèm với ít
nhất 3 cách thức xử lí sau:
-Marketing hệ thống mới đến người sử dụng
-Đào tạo người sử dụng hệ thống mới
-Hỗ trợ liên tục cho người dùng trong việc sử dụng hệ thống mới - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 39
Trong việc lên kế hoạch cho những cách thứ xử lí trên, nên nhớ rằng người dùng sẽ phản
hồi một cách tốt nhất khi họ được tham gia vào việc phát triển và tiến hành những cách
thức xử lí cho chính họ.
-Người sử dụng có thể phản đối hay bỏ qua những gì họ được chỉ dẫn, đặc biệt là nếu
điều này liên quan đến những thay đổi và đe dọa tới cách thức mà hiện tại họ đang tiến
hành.
-Người dùng không nên tự mình giải quyết sự thay đổi vì họ có thể chọn cách lờ đi. Khi
tiến hành những thay đổi có liên quan đến những người dùng bên ngoài, cần phải giúp đỡ
và khuyến khích họ thực hiện những thay đổi cần thiết.
-Nếu người dùng tham gia vào quá trình tạo ra sự thay đổi, nhiều khả năng họ kiểm soát
được sự thay đổi và sẽ làm việc tích cực để thực hiện việc thay đổi này. Khi tạo ra những
thay đổi có liên quan đến người dùng trong tổ chức, tốt nhất nên để họ tham gia vào việc
tiến hành sự thay đổi này.
39. Phân tíchyếu tố dữ liệutrong quá trình vận hành hệ thống thương mại điện tử.
Có một khác biệt lớn giữa các HT được triển khai, đó là chúng không đòi hỏi những dữ
liệu hay HT trước đó, điều này sẽ tận dụng dữ liệu đã có.
Những HT mà không yêu cầu những dữ liệu trước đó, vẫn sẽ chứa những dữ liệu cỏ liên
quan được lên kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng (như yêu cầu các dạng thức đặc biệt cho việc
thu thập dữ liệu hay việc mua bán và kiểm tra những nguồn khác nhau từ thông tin/ dữ
liệu bên ngoài).
Việc vận hành song song các HT đặt ra những yêu cầu đặc biệt trong việc giải quyết các
vấn đề về dữ liệu có trước:
– HT cũ phải dừng lại trong khi sao chép và cải đặt vào HT mới, để chỉ cập nhật một cơ
sở dữ liệu cho mỗi HT;
-Cần lên kế hoạch cho phương pháp so sánh CSDL ở khâu cuối của quá trình vận hành
song song và tiến hành cho bất kì phần mềm đặc biệt nào yêu cầu sự so sánh này
Ở những Ht mà yêu cầu dữ liệu chuyển đổi, việc chuyển đổi cần được thiết kế trước, và
các phần mềm đặc biệt cần phải thường xuyên nâng cấp. Trước khi sử dụng dữ liệu đã
được chuyển đổi, dù trong quy trình độc lập hay song song thì cũng phải tiến hành kiểm
tra. Thông thường việc kiểm tra này có thể yêu cầu phát triển những phần mềm bổ sung.
việc chuyển đối dữ liệu và kiểm tra cần khá nhiều thời gian:
-Tốt nhất ta nên lên kế hoạch cho việ cchuyeern đổi và kiểm tra trong thời gian mà hệ
thống vẫn chưa được sử dụng đến
-Một lựa chọn khác là lên kế hoạch tại thời điểm khi mà nhu cầu về hệ thống và những
dữ liệu liên quan là thấp nhất. Việc sao chép toàn bộ các bước tiến hành đối với CSDL - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 40
cần được duy trì trong suốt quá trình chuyển đổi để những dữ liệu này chuyển thành
CSDL mới sau khi chuyển đổi.
40. Phân tíchquá trình triểnkhai hệ thống. Các vấn đề cơ bản có thể xảy ra khi
triểnkhai hệ thống.
*Quá trình triển khai hệ thống có 8 bước:
B1: Xđịnh vấn đề
– Vấn đề chủ yếu: Triển khai hệ thống là sự thay đổi trong tổ chức
– Vấn đề phát sinh:
+Nhân viên bị đe dọa từ sự thay đổi
+Phản ứng nhân viên chống lại sự thay đổi
-Mục tiêu cơ bản: Triển khai hệ thống thành công => cần loại bỏ những cần trở
-Mục tiêu bổ sung: nhân viên nên được đảm bảo hệ thống mới sẽ giúp ích cho họ, không
ảnh hưởng tới công việc của họ
B2: Phân tích yêu cầu cho quá trình vận hành
-Mục đích: Xđịnh nhu cầu gì là cần thiết
-Nội dung phân tích:
+ Con người: Người dùng trực tiếp, gián tiếp, ngoài DN
+ Những quy định: mâu thuẫn giữa quy định cũ và mới
+ Phần mềm: những thay đổi về phần mềm khi phát triển hệ thống
+ Dữ liệu: Khối lượng và cách thức thay đổi dữ liệu là mối quan hệ quan tâm hàng đầu
trong phát triển hệ thống
+ Phần cứng: chuyển đổi hệ thống cũ=>hệ thống mới
B3: Lập kế hoạch tổng thể ( Thiết kế tổng thể )
-Là xác định một phương pháp thích hợp để đạt được mục đích hoặc hoàn thành nhiệm
vụ, yêu cầu
-FBI cần xđịnh bằng cách nào và khi nào hoàn thành mỗi thay đổi đã xác định trước.
+Điểm cốt yếu là cần thiết lập kế hoạch làm như thế nào để đa hóa những kết quả mong
muốn kì vọng và tối thiểu hóa những tác động không mong muốn.
-Việc phân biệt những thay đổi đó là thực sự có ích, có những thay đổi có thể diễn ra
đồng thời nhưng cũng có những thay đổi được thực hiện tại những thời điểm khác nhau.
B4: Kế hoạch chi tiết
Liên quan đến các yếu tố:
– Yếu tố con người: cần phải được chuẩn bị để thay đổi như yêu cầu trên triển khai
hệ thống diễn ra. - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 41
– Yếu tố phần mềm: các phần mềm được cài đặt chạy trên các phần cứng dự định
được vận hành.
– Các thủ tục/quy định
– Dữ liệu
– Phần cứng
B5: Cân nhắc khi vận hành hệ thống TMĐT
-Tác động của việc phát triển hệ thống đối với người dùng bên ngoài tổ chức
-Tác động đối với người dùng bên trong tổ chức
+ Để người dùng tham gia vào quá trình phát triển hệ thống để tạo động lực thay đổi và
tự đào tạo
+ Cần đào tạo bổ sung khi hệ thống phát triển quá nhanh
-Việc phát triển phần mềm cần tính đến việc chấp nhận và mong muốn của người dùng
bên ngoài( đơn giản, dễ sử dụng)
-Cân nhắc vấn đề qui mô của tổ chức/hệ thống khi lập kế hoạch phát triển hệ thống
TMĐT
-Chú trọng tính bảo mật và phân quyền khi phát triển hệ thống
-Thủ tục nên đơn giản, dễ sử dụng để đánh giá và có kế hoạch đào tạo người dùng bên
ngoài sử dụng hệ thống mới của tổ chức
B6: Cách thức xây dựng một kế hoạch vận hành hệ thống
-Một kế hoạch triển khai nên được chỉnh sửa nhiều lần
+ Mỗi lần cơ cấu nên có một bút kí ghi lại những ảnh hưởng của những kế hoạch hoạt
động mới trên những kế hoạch có sẵn để tránh những cviec, thay đổi không cần thiết hay
những mong đợi khác trong phạm vi thời gian xđịnh
-Những cá nhân có liên quan đến quá trình triển khai nên tham gia vào kế hoạch trước
tiên vì việc áp dụng thay đổi lên họ là quá trình dài nhất trong quá trình thực hiện tiến
hành
-Cần chuẩn bị những phương án giải quyết những thay đổi trong kế hoạch thực hiện của
những người có liên quan
-Kế hoạch triển khai nên xây dựng theo trình tự: triển khai phần cứng=> phần mềm=>
thủ tục
-Cần có dự trữ để giải quyết những thay đổi trong triển khai kế hoạch
B7: Đánh giá một kế hoạch triểnkhai hệ thống
-Kế hoạch triển khai nên được đánh giá trước khi đưa vào triển khai thực tế ( về tính hợp
lệ, xác thực và tính khả thi )
-Việc đánh giá trả lời cho những câu hỏi sau: - TẢI FILE KẾT
BẠN ZALO: 0798568848 (30,000đ)
NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com
Luôn cập nhật TL mới nhất – chúc các bạn thi tốt 42
+Liệu kế hoạch thực hiện có thỏa mãn được những yêu cầu của nó hay không?
+Liệu kế hoạch sẽ được thực hiện đúng trình tự?
+Kế hoạch thực hiện có hữu dụng đối với những người sử dụng nó hay không?
B8: Tiến hành kế hoạch vận hành
-Những kế hoạch triển khai đặc trưng lquan đến các hoạt động khác nhau, độc lập nhau.
-Mặc dù nhiều cá nhân có thể chịu trách nhiệm cho những hoạt động triển khai của riêng
họ nhưng vẫn chịu sự điều hành chung của các hoạt động triển khai
-Cần nhận biết những tác động gây ảnh hưởng đến kế hoạch triển khai để có những điều
chỉnh cần thiết của kế hoạch triển khai
*Các vấn đề có thể xảy ra khi triển khai hệ thống
Nếu 1 DN đang định tiến hành triển khai một HT TMĐT hay bất kì một thay đổi quan
trọng nào họ cần làm nhiều hơn là chỉ làm đúng theo trình tự. Họ phải liên tục tránh hàng
loạt khó khan và các mối đe dọa để đạt được thành công
Các doanh nghiệp nên hiểu rằng các quy trình lên kế hoạch vafkix thuật bao gồm cả quy
trình phát triển và cho phép người ta thực hiện một cách tối ưu nhất mà không bị can
thiệp quá nhiều. Các phương pháp,tiêu chuẩn,những hướng dẫn và thủ tục có thể hỗ trợ
cho quá trình phát triển. Tuy nhiên, thông thường đều có một chi phí liên quan khi ta sử
dụng hình thức hỗ trợ. Các nhà phát triển cần phải cân bằng khối lượng công việc tăng
lên của việc sử dụng mỗi hình thức trợ giúp phát triển với nhwuxng lợi ích tiềm năng nó
có thể mang lại cho quá trình triển khai.
Các doanh nghiệp cần hiểu rằng những gì có thể sai lệch và liên tục nhận định và giải
quyết từng khó khăn sớm nhất có thể. Sự cam kết và tham gia của lãnh đạo cấp cao là cần
thiết đối với sự thành công của một quá trình phát triển hệ thống thương mại điện tử.
- TẢI FILE KẾT
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt five thirty-nine. Phân tích và lập bảng mô tả các công cụ cơ bản của một hệ thống web site mạng xã hội mà anh chị biết ……………………………………………………………………………………… eighty-eight forty. Phân tích và lập bảng mô tả các tác vụ cơ bản của một hệ thống web site mạng xã hội mà anh chị biết ……………………………………………………………………………………………………. eighty-nine
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt six NHÓM CÂU HỎI i Câu one : Trình bày khái niệm hệ thống thương mại điện tử và khái niệm phát triểnhệ thống thương mại điện tử .. Hệ thống thương mại điện tử : Hệ thống TMDT là sự kết hợp tổng thể của các phần cứng và phần mềm nhằm thực hiện hoặc hỗ trợ thực hiện một, một số hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. + Hệ thống tmđt được xây dựng nhằm thực hiện/hỗ trợ thực hiện các giao dịch kinh doanh, liên quan tới pháp nhân, đến quá trình kinh doanh và dữ liệu của doanh nghiệp + Hệ thống tmđt đưa mọi người ( drug user ) đến với nhau bằng cách sử dụng máy tính ( tool ) điều khiển nội dung ( content-dikw ) để thực hiện các mục tiêu kinh doanh đề radium ( tax ) Phát triển hệ thông TMĐT : là nỗ lực của một nhóm người nhằm xây dựng, ứng dụng và hoàn thiện một hệ thống tmđt đáp ứng đầy đủ các nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và các đối tác lợi ích. Câu two : Phân tíchnhững thành phần cơ bản của một hệ thống thương mại điện tử Các yếu tố cơ bản của hệ thống tmđt : + Tác vụ ( what ) : Là quá trình người sử dụng và người phát triển hệ thống cùng nhau xác định những cải thiện ( thay đổi ) có thể thực hiện đối với các công cụ mà những người sử dụng khác nhau sử dụng nhằm thực hiện các tác vụ trên cơ sở các nội droppings cụ thể Là cơ sở để một cá nhân trở thành người sử dụng của hệ thống ( chi họ thực hiện các tác vụ trên hệ thống + Người dùng ( world health organization ) -Tất cả những nanogram và/ hoặc tổ chức liên quan tới việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ các ứng dụng -Người dùng tiến hành các tác vụ trên hệ thống để có được các kết quả từ hệ thống đó -Có thể tương tác trực tiếp hoặc qua trung gian + Nội droppings ( how ) -Nội dung ( ở đây ) là các tài liệu ( material ) được xử lý và đưa ra bởi hệ thống TMĐT, bất kể cách thức xử lý và cách thức thể hiện -Nội dung cần được xác định là những nội dung người dùng cần đê thực hiện các tác vụ và luôn có ích với cả người dùng và tác vụ ( ví dụ : học liệu và bài tập học viên elearning ) -Mảng nội dung ( capacity collocate ) : là đơn vị nội dung đáp ứng yêu cầu của một hoặc một số tác vụ cụ thể cho một hoặc nhiều người dùng bằng chính nó ( mảng nội dung đó ) hoặc kết hợp với các mảng nội droppings khác .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt seven + Công cụ ( with what ) -Là một phương tiện giúp cho người sử dụng hoàn thành một tác vụ nào đó -Cả nhà phát triển và người sử dụng đều phải sử dụng công cụ -Nhiều công cụ ( hoặc tập hợp các công cụ ) khác nhau có thể cùng giải quyết đc one tác vụ -ở mỗi cấp độ đều tồn tại các công cụ -được dùng để hỗ trợ người sử dụng hoàn thành các tác vụ Câu three : Các nội droppings cơ bản chi mô tả một hệ thống thương mại điện tử. – artificial insemination : mô tả các nhóm người dùng – cái gì : mục tiêu của ứng dụng – ở đâu và chi nào : phạm six ( không gian/thời gian ) – tại sao : mô tả lợi ích ứng dụng đem lại – như thế nào : làm cách nào để đáp ứng yêu cầu – bao nhiêu : tiêu chuẩn đánh giá – với cái gì : với nội dung thông can gì Câu four : Trình bày khái niệm thiết kế tổng thể hệ thống thương mại điện tử. Các nội dung cơ bản của thiết kế tổng thể hệ thống thương mại điện tử. • khái niệm là giai đoạn xác định những thành phần phải thiết kế chi tiết trong quá trình phát triển bằng vuệc xác định các nhân tố chính cần thiết cho việc thiết kế, mọi cách tiếp cận và hướng dẫn thiết kế ẽ được sử dụng trong suốt quá trình thiết kế thiết kế tỏng thể là việc xây dựng kế hoạch cho toàn bộ quá trình thiết kế hệ thống. • Nội dung + Thiết kế dựa trên các kết quả phân tích : thiết kế cần đảm bảo đáp ứng những yêu cầu quan trọng nhất cho hệ thống được chỉ right ascension trong phần phân tích + Thiết kế định hướng đối tượng : – với các ứng dụng tmđt, sự phức tạp của ứng dụng khiến nó k khả thi để đáp ứng mọi yêu cầu cobalt thể cùng one lúc – Trong việc thiết lập đường ranh giới thiết kế, các nhà thiết kế cần xem xét mức độ thiết yếu của các yeu cầu như thế nào để đạt được sự thành công của hệ thống – Các giới hạn hệ thống được thiết lập tại hệ thống cơ bản cộng với yêu cầu bổ sung mà có thể được xem xét trong ngân sách + Gồm có • Thiết kế phần ngoài của hệ thống tmđt, bao gồm :
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt eight – Hướng khách hàng tới giao dịch mua bán – Xác định các giao dịch mua bán – Các hoạt động sau chi quá trình mua bán • Thiết kế phần trong của hệ thống – Thương lượng giao dịch – Quá trình thực hiện các giao dịch – Màu sắc – Phông chữ – Trình bày – Các phương pháp tương tác – Kiểm soát – Các tiêu chuẩn/nguyên tắc các bước tiếp theo • Yêu cầu + Thiết kế các thành phần chính của hệ thống – Lựa chọn tập hợp các phần trình diễn tổng thể đại diện cho các nhóm đối tượng của hệ thống + Thiết kế cấu trúc của các thành phần chính – Các thành phần chính của hệ thống tương tác với nhau như thế nào ( để đáp ứng được các tác vụ, người dùng và mẫu nội dung trong ranh giới thiết kế ) – Các quá trình giao dịch diễn ra càng gần với thực tế càng tốt Câu five : Trình bày về nguồn nhân lực trong phát triểnhệ thống thương mại điện tử. • Hai nhóm tham armed islamic group chủ yếu : – Các chuyên armed islamic group về tổ chức : đại diện người sử dụng ; chuyên armed islamic group quản lý ; chuyên armed islamic group kế toán ; chuyên armed islamic group mkt ; chuyên armed islamic group quản trị nguồn nhân lực ; chuyên armed islamic group quản trị nguồn nhân lực ; chuyên armed islamic group pháp luật ; các thành viên khác trong tổ chức – Các chuyên armed islamic group CNTT & micronesia : phân tích hệ thống ; lập trình viên ; thiết kế giao diện đồ họa người dùng ; quản trị mạng ; quản trị cơ sở dữ liệu ; chuyên armed islamic group hỗ trợ người dùng. Các chuyên armed islamic group tổ chức Các chuyên armed islamic group CNTT & terrestrial time Kỹ năng quản trị và platinum tổ chức Kỹ năn phát triển ứng dụng
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt nine Các kỹ ưng CNTT và micronesia Câu six : Trình bày các nguyên tắc phát triểnhệ thống thương mại điện tử. ten nguyên lý : -Nguyên lý one : người sử dụng hệ thống phải tham armed islamic group phát triển, tạo nên ý thức làm chủ của hệ thống, dẫn tới sự chấp nhận và hài lòng về hệ thống. -Nguyên lý two : sử dụng cách tiếp cận giải quyết vấn đề : nghiên cứu và tìm hiểu vấn đề trong ngữ cảnh của nhóm ; xác định các yêu cầu ; đề xuất các giải pháp và lựa chọn giải pháp tốt nhất ; thiết kế và cài đặt giải pháp ; quan sát và đánh giá tác động của giải pháp ; cải thiện giải pháp một cách phù hợp -Nguyên lý three : thiết lập các giai đoạn và các hoạt động ; xác định phạm united states virgin islands ; phân tích vấn đề ; phân tích yêu cầu ; phân tích giải pháp ; thiết kế và tích hợp ; xây dựng và chạy thử ; cài đặt và đưa vào hoạt động -Nguyên lý four : Hồ sơ hóa quá trình phát triển : phát hiện điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống trong quá trình phát triển ; duy trì tốt sự truyền thông can trong hệ thống ; thể hiện sự tán thành, đồng thuận giữa người sở hữu, người sử dụng với nhà phát triển về phạm six, yêu cầu và tài nguyên của dự án. -Nguyên lý five : thiết lập các tiêu chuẩn : chuẩn phát triển hệ thống ( tài liệu, phương pháp luận ) ; chuẩn nghiệp vụ ( các quy tắc và nghiệp vụ ) ; chuẩn CNTT ( kiến trúc và cấu hình chung ) -Nguyên lý six : Quản trị quy trình và các dự án : quản trị quy trình : hoạt động liên tục nhằm hồ sơ hóa, quản lý, giám sát việc sử dụng và cải thiện phương pháp luận cho việc phát triển hệ thống ; quản lý quy trình được áp dụng nhất quán cho mọi dự án quản trị dự án : quy trình xác định phạm united states virgin islands, lập kế hoạch, bó trí nhân sự, tổ chức, chỉ đạo và điều khiển dự án để phát triển một hệ thống với chi phí thấp nhất, trong một khoảng thời gian cụ thể và với chất lượng có thể chấp nhận được -Nguyên lý seven : cân đối hệ thống với vốn đầu tư.Kế hoạch phát triển hệ thống phải phù hợp và hỗ trợ cho kế họach hoạt động của tổ chức có một số giải pháp khả thi đánh giá tính khả thi của từng giải pháp theo two tiêu chí : hiệu quả qi phí và kiểm soát rủi ro -Nguyên lý eight : Không né tránh việc hủy bỏ hoặc điều chỉnh hủy bỏ dự án nếu nó không khả thi đánh giá lại, điều chỉnh qi phí, phạm united states virgin islands nếu phạm six mở rộng thêm thu hẹp phạm six nếu ngân sách, thời gian bị colorado lại
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt ten -Nguyên lý nine : Chia để quản lý, chia one hệ thống phức tạp thành nhiều hệ thống bunco đơn giản hơn, dẫn tới quy trình giải quyết vấn đề để có thể làm được đơn giản hóa đối với những vấn đề nhỏ hơn. các hệ thống memorize khác nhau ứng với những loại nhân sự khác nhau. -Nguyên lý ten : thiết kế hệ thống mở để có thể phát triển và thay đổi : mềm dẻo và dễ thích ứng với những thay đổi về sau .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt eleven Câu seven : Trình bày vòng đời phát triểncủa một hệ thống thương mại điện tử Chu kỳ sống của một hê thống được hiểu là tổng hợp tất cả các giai đoạn “ sống ” của hệ thống, từ xác định nhu cầu, qua nhiều giai đoạn phát triển để giải quyết các vấn đề cụ thể, cho tới chi nó kết thúc ( hoặc thay thế nó bằng một hệ thống khác ) Vòng đời của ptht : one, xác định vấn đề : giai đoạn này liên quan đến : Nhận thức vấn đề ( cơ hội và thách thức ) ; xác định bản chất vấn đề ; quyết định mọt số công việc cần thực hiện dù vấn đề có khả thi hay không 2. phân tích yêu cầu : xác định các công việc ; các vấn đề liên quan đến công việc cần thực hiện trước mắt ; các công việc không phải làm trước mắt nhưng có thể sẽ phải làm trong tương lai ; các nhận tố liên quan khác tới vấn đề cần giải quyết ; quyết định những công việc nào sẽ phải thực hiện trong dự án 3. thiết kế : lựa chọn giải pháp ; mô tả cách thức thực hiện giải pháp đã được lựa chọn 4. xây dựng : huy động các nguồn lực cần thiết để xây dựng ; phát triển các giải pháp thiết kế 5. thử nghiệm : đảm bảo các giải pháp phát triển phù hợp với yêu cầu đặt right ascension ; thực hiện đúng chức năng theo mục tiêu đề right ascension ; có tính khả thi cao 6. thực hiện : chuẩn bị nguồn nhân lực cho các hệ thống mới ; lắp đặt hoặc nâng cấp trang thiết bị phù hợp với yêu cầu sử dụng của hệ thống mới ; cài đặt phần mềm ; chuyển đổi dữ liệu ; thiết lập hoặc điều chỉnh các thủ tục hỗ các hoạt động thực thi khác. seven. Vận hành : phụ thuộc vào mục đích sử dụng thực tế của người sử dụng : các hệ thống có thể được sử dụng không đúng với mục đích ; một số trường hợp hệ thống có thể được sử dụng không đúng với mục đích đặt right ascension ; hoặc sử dụng vào mục đích khác 8. duy trì, bảo dưỡng : đào tạo, hướng dẫn sử dụng hệ thống ; giải quyết các vấn đề phát sinh ; nâng cao khả năng của hệ thống để đáp ứng các nhu cầu phát sinh ngoài những mục đích banish đầu nine. Thay thế/ loại bỏ : sửa chữa hoặc nâng cấp hệ thống có thể sử dụng tiếp ; phát triển một hệ thống hay phương pháp thay thế thực hiện công việc của hệ thống hiện tại ; từng bước loại bỏ hệ thống cũ .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt twelve Câu eight : vẽ sơ đồ vòng đời phát triểnhệ thống TMĐT theo mô hình xoắn Câu nine : Trình bày quy trình chung phát triểnhệ thống thương mại điện tử Động lực phát triển một hệ thống vấn đề : one trạng thái khó khăn trong thực tế ngăn cản tổ chức đạt được mục đích, mục tiêu của nó cơ hội : một cơ hội để cải thiện tổ chức ( thay đổi hệ thống ) Cho dù không có vấn đề nào được xác định chỉ thị : một yêu cầu mới được áp đặt bởi nhà quản lý, chính phủ hoặc bộ phận có ảnh hưởng nào đó từ bên ngoài phát triển hệ thống có kế hoạch cause các giá trị mang tính chiến lược dài hạn với tổ chức việc tái thiết kế quy trình nghiệp vụ serve một vấn đề, cơ hội hoặc chỉ thị cụ thể xuất hiện trong chi thực hiện nghiệp vụ một bộ phận quản trị có trách nhiệm lựa chọn dự án phát triển hệ thống phù hợp quy trình phát triển hệ thống cơ bản one. Xác định vấn đề 2. phân tích yêu cầu 3. thiết kế 4. xây dựng
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt thirteen 5. chạy thử 6. cài đặt 7. sử dụng 8. hỗ trợ 9. thay thế Câu ten : Trình bày chu trình five bước trong phát triểnhệ thống thương mại điện tử. Vẽ sơ đồ minh họa với Sự đổi mới của công nghệ, phần cứng và phần mềm, một hệ thống thương mại điện tử được phát triển theo mô hình five bước của c.Pollard Bước one : xác định, chứng minh và lập kế hoạch Bước two : tạo radium một kiến trúc thương mại điện tử bước three : Lựa chọn một tùy chọn phát triển Bước four : cài đặt, kiểm tra, tích hợp và triển khai Bước five : bảo dưỡng và nâng cấp
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt fourteen Câu eleven : Phân tíchcác động lực thúc đẩy phát triểnhệ thống thương mại điện tử. ( phần này nếu có thể các bạn phân tích tiếp right ascension chứ slide có thế này mà mình không dãi được ) Động lực phát triển một hệ thống Vấn đề : có rất nhiều vấn đề có thể xảy radium trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vấn đề thường xuất hiện ở các doanh nghiệp đã có sẵn hệ thống TMĐT .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt fifteen cơ hội : Cơ hội thường được xuất hiện kèm theo một điều kiện hoàn toàn mới, chi có ý tưởng kinh doanh mới sẽ là động lực rất lớn, để phát triển thành công một hệ thống TMĐT. Một số hệ thống TMĐT thành công từ ý tưởng mới như catch, Foody, Uber, .. chỉ thị : Chỉ thị từ phía lãnh đạo của tổ chức Chỉ thị từ Chính Phủ Chỉ thị có thể là từ đối tác kinh doanh. Câu twelve : Trình bày nội dung cơ bản của dự án phát triểnhệ thống TMĐT. Các hoạt động cơ bản cần thực hiện chi hình thành một dự án phát triển hệ thống thương mại điện tử : lập kế hoạch và đánh giá : Bản kế hoạch dự án cho biết kế hoạch chi tiết của các hoạt động cần được hoàn thành để phát triển một hệ thống cụ thể. Các nguồn lực sẽ được phân bổ để thực hiện chúng. kiểm soát và right ascension quyết định : Một dự án chi thực hiện thường gặp nhiều cơ hội và thách thức hơn therefore với dự kiến. Cần phải kiểm tra các quyết định đưa ra. phân bổ nguồn lực các nguồn lực cần được phân bổ cả cho việc phát triển cũng như vận hàng và hỗ trợ của dự án Các nguồn lực cần được phân bố để phù hợp với những nhu cầu hiện tại và trong tương lại của dự án. quản trị rủi ro : Sự phát triển hệ thống thương mại điện tử luôn gặp nhiều rủi ro. Việc kiểm soát tất cả các mối đe dọa là không cần thiết. Câu thirteen : Trình bày về tính khả thi của một hệ thống TMĐT. Khái niệm : Tính khả thi liên quan tới khả năng mà một hệ thống có thể có được hoặc được phát triển nhằm đáp ứng một mục tiêu nào dó trong một điều kiện môi trường nhất định .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt sixteen NGhiên cứu về tính khả thi giúp dự báo trước các tình huông, vấn đề xảy radium nhằm tránh những sai lầm có thể dẫn đến sự thất bại cho hệ thống Đánh giá về tính khả thi của one hệ thống phải được duy trì từ chi xây dựng hệ thống cũng như trong suốt quá trình hoạt động và phát triển hệ thống Các khía cạnh đánh giá tính khả thi : Tính khả thi về chức năng ( tính khả dụng ) : liên quan đến việc hệ thống của đáp ứng được các yêu cầu mà người sử dụng đưa radium hay không. Những người liên quan đến hệ thống có thể lấy được những thứ họ cần từ các ứng dụng trên hệ thống. Tính khả thi về mặt chức năng vượt radium ngoài những ranh giới truyền thống về tính khả dụng. Tính khả thi về mặt chức năng bao gồm nhiều vấn đề liên quan có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống Tính khả thi về mặt chức năng đôi chi cũng bị bỏ qua vì nó có định lượng hơn so với tính khả thi về mặt kinh tế. tuy nhiên điều quan trọng là xác định được những trường hợp không khả thi và những trường hợp khả thi nhưng có khó khăn. Nội droppings luôn phải được cập nhật. Luôn thay đổi theo yêu cầu và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của người sử dụng. Xử lý được nhiều giao dịch trong một thời gian nhất định. Đảm bảo hệ thống tránh được những thiệt hại. – Tính khả thi về mặt kỹ thuật Trả lời các câu hỏi liệu một hệ thống thương mại điện tử có được xây dựng theo cách thức kết hợp hay không. Bao gồm : Khả thi về xử lý, khả thi về dữ liệu và khả thi về phát triển. Tính khả thi về kinh tế : Xác định việc doanh nghiệp có nên chi tiêu các nguồn lực cho việc xây dựng các hệ thống đó hay không. Tính khả thi về kinh tế còn xét đến toàn bộ những ảnh hưởng mà sự phát triển có thể tác động lên một tổ chức. Để có tính khả thi về mặt kinh tế một hệ thống phải đảm bảo : Có chi phí thấp hơn tổng qi phí cực đại cho phép. Vượt qua được lợi ích ở mức kỳ vọng thấp nhất. Đáp ứng được tất cả những kỳ vọng về khả năng thu lợi .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt seventeen Câu fourteen Phân tíchvề tính khả thi của one hệ thống tmđt. Cho ví dụ Khái niệm : Tính khả thi liên quan tới khả năng mà một hệ thống có thể có được hoặc được phát triển nhằm đáp ứng một mục tiêu nào dó trong một điều kiện môi trường nhất định. NGhiên cứu về tính khả thi giúp dự báo trước các tình huông, vấn đề xảy ra nhằm tránh những sai lầm có thể dẫn đến sự thất bại cho hệ thống Đánh giá về tính khả thi của one hệ thống phải được duy trì từ chi xây dựng hệ thống cũng như trong suốt quá trình hoạt động và phát triển hệ thống Các khía cạnh đánh giá tính khả thi : – Tính khả thi về chức năng ( tính khả dụng ) : Liên quan đến việc hệ thống của đáp ứng được các yêu cầu mà người sử dụng đưa radium hay không. Những người liên quan đến hệ thống có thể lấy được những thứ họ cần từ các ứng dụng trên hệ thống. Tính khả thi về mặt chức năng vượt ra ngoài những ranh giới truyền thống về tính khả dụng. Tính khả thi về mặt chức năng bao gồm nhiều vấn đề liên quan có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho hệ thống Tính khả thi về mặt chức năng đôi chi cũng bị bỏ qua vì nó có định lượng hơn so với tính khả thi về mặt kinh tế. tuy nhiên điều quan trọng là xác định được những trường hợp không khả thi và những trường hợp khả thi nhưng có khó khăn. Nội droppings luôn phải được cập nhật. Luôn thay đổi theo yêu cầu và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của người sử dụng. Xử lý được nhiều giao dịch trong một thời gian nhất định. Đảm bảo hệ thống tránh được những thiệt hại. – Tính khả thi về mặt kỹ thuật Trả lời các câu hỏi liệu một hệ thống thương mại điện tử có được xây dựng theo cách thức kết hợp hay không. Bao gồm : Khả thi về xử lý, khả thi về dữ liệu và khả thi về phát triển. Tính khả thi về kinh tế : Xác định việc doanh nghiệp có nên chi tiêu các nguồn lực cho việc xây dựng các hệ thống đó hay không. Tính khả thi về kinh tế còn xét đến toàn bộ những ảnh hưởng mà sự phát triển có thể tác động lên một tổ chức .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt eighteen Để có tính khả thi về mặt kinh tế một hệ thống phải đảm bảo : Có chi phí thấp hơn tổng qi phí cực đại cho phép. Vượt qua được lợi ích ở mức kỳ vọng thấp nhất. Đáp ứng được tất cả những kỳ vọng về khả năng thu lợi. VÍ DỤ : Tính khả thi của một hệ thống web site giáo dục .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt nineteen Câu fifteen : Phân tíchcác nội dung cơ bản chi xác định yêu cầu đối với một hệ thống thương mại điện tử. Khái niệm : Yêu cầu là những bản thuyết minh hay sự mô tả những nhu cầu đòi hỏi người dùng và những đối tượng liên quan dự định sẽ được hệ thống đang được phát triển đáp ứng. Các loại yêu cầu : Yêu cầu của các tác vụ là những công việc cần thực hiện Yêu cầu về tính khả dụng là cách thức tiến hành các việc đó Phương thức mô tả yêu cầu phổ biến nêu right ascension các giới hạn hoặc giải pháp cụ thể. ưu điêm của phương pháp này : nhanh chóng, dễ dàng, cụ thể. Nội dung của xác định yêu cầu bao gồm các công việc : Xác định các tác vụ : + là quá trình người dùng và người phát triển hệ thống cùng nhau xác định những thay đổi có thể thực hiện đối với các công cụ và những người dùng khác nhau sử dụng nhằm thực hiện các tác vụ trên cơ sở các nội dung cụ thể. + các tác vụ được xác định trên cơ sở xem xét những trách nhiệm mà người dùng bên trong hệ thống cần thực hiện. Bên cạnh đó còn có các mong muốn khác nhau mà người dùng bên ngoài hệ thống đạt được chi tương tác với một hệ thống. + cần phân biệt tác vụ và công cụ. + các tác vụ cho một hệ thống liên quan tới : Hướng khách hàng tới các giao dịch kinh doanh. Xác định giao dịch kinh doanh. Các thỏa thuận liên quan tới giao dịch. Quy trình thực hiện giao dịch. Hoạt động sau quá trình giao dịch và các tác vụ khác. Xác định người dùng : Người dùng : Tất cả những người và/hoặc tổ chức liên quan tới việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ các ứng dụng. Người dùng tiến hàng các tác vụ trên hệ thống để có được các kết quả từ hệ thống đó. Có thể tương tác trực tiếp hoặc qua trung gian Lưu ý chi xác định người dùng. Người dùng khác nhau có yêu cầu khác nhau. Cần xem xét three-toed sloth là người cung cấp nội dung, artificial intelligence là người sử dụng nội droppings. Một cá nhân có thể là thành viên của một hoặc nhiều nhóm người dùng .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt twenty Nhóm và cá nhân người dùng có thể có tác động qua lại lẫn nhau. Các nhóm người dùng cần đặc biệt quan tâm : các nhóm có thể phân biệt với các nhóm khác dựa trên tập hợp nhất định các đặc tính chung. Kích thước nhóm đủ lớn đáng để bỏ thời gian và công sức để đáp ứng nhu cầu. Các yêu cầu của nhóm có thể được đáp ứng. Các tiêu chí phân loại nhóm thường là : Thuộc tính nhân khẩu học khả năng nhận biết khả năng thực hiện năng lực ghi nhớ tính cách … Xác định nội droppings Khái niệm : nội droppings ở đây là các tài liệu được xử lý và đưa right ascension bởi hệ thống thương mại điện tử bất kể cách thức xử lý và cách thức thể hiện. Mảng nội dung là one đơn vị nội dung đáp ứng yêu cầu của một hoặc một số các tác vụ cụ thể cho một hoặc nhiều người dùng bằng chính nó ( mảng nội dung đó ) hoặc kết hợp với các mảng nội droppings khác. Các mảng nội droppings cần lưu ý : Mang đặc trưng về cấu trúc chức năng và cấu trúc dữ liệu. Cần thiết để hoàn thành tác vụ. Có thể được cung cấp để đáp ứng nhu cầu của người dùng. Nội dung được xác định trên cơ sở xác định mức độ nội droppings và phụ thuộc vào việc xác định các vụ người sử dụng. Xác định công cụ : khái niệm : công cụ là những phương tiện giúp cho người sử dụng hoàn thành một tác vụ nào đó. Mục Tiêu của việc xác định công cụ : xác định các công cụ mà người dùng hiện đang sử dụng xác định các công cụ mới bao gồm cả hệ thống đang được phát triển mà người dùng sẽ sử dụng. Câu sixteen : Phân tíchyêu cầu của một hệ thống thương mại điện tử .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt twenty-one Mỗi thành phần hệ thống đã được xác định cần được phân tích và mô tả để hiểu rõ mối quan hệ giữa chúng và mối quan hệ với yêu cầu đặt ra cho hệ thống. Yêu cầu đặt radium đối với việc phân tích. phân tích và mô tả các thành phần đã được xác định. Có sự tham armed islamic group của cả những nhà phát triển hệ thống và người sử dụng hệ thống. Phân tích yêu cầu bao gồm : Mô tả tácc vụ. Tác vụ artificial insemination Cái gì Ở đâu chi nào Vì sao Như thế nào Bao nhiêu Với những gì Mô tả nhóm người dùng : Nhóm người dùng đặc tính các tác vụ tư cách hội viên cách xử lý ý nghĩa tính khả thi Với những gì mô tả nội dung nội dung three-toed sloth tác vụ chi nào Vì sao như thế nào bao nhiêu với cái gì mô tả công cụ
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt twenty-two Công cụ three-toed sloth cái gì chi nào và ở đâu Vì sao như thế nào bao nhiêu Với những gì. Câu seventeen Trình bày khái niệm thiết kế hệ thống thương mại điện tử. Trình bày khái quát các giai đoạn cơ bản của quá trình thiết kế hệ thống thương mại điện tử. Khái niệm : Thiết kế là quá trình phác thảo các mô hình các giải pháp và đưa radium các thông số đặc tính kỹ thuật chi tiết của các giải pháp nhằm đáp ứng các yêu cầu đã xác định. Các giai đoạn cơ bản của quá trình thiết kế hệ thống thương mại điện tử : Thiết kế tổng thể là việc xây dựng kế hoạch cho toàn bộ quá trình thiết kế hệ thống. Thiết kế cần đảm bảo đáp ứng những yêu cầu quan trọng nhất cho hệ thống được chỉ radium trong phần phân tích. Thiết kế định hướng đối tượng : Bắt đầu bằng việc điều chỉnh các giới hạn hệ thống. Với các ứng dụng thương mại điện tử, nó không khả thi để đáp ứng mọi yêu cầu có thể cùng một lúc. Thiết kế tổng thể giao dịch TMĐT gồm thiết kế phần ngoài ( front-end ) của hệ thống và phần trong ( back-end ) của hệ thống. Mở web site để hướng đến mục tiêu cơ bản là khuyến khích khách hàng ghé thăm và cuối cùng là thực hiện được mua hàng hóa dịch vụ. Thiết kế qi tiết hệ thống : các nguyên tắc chung thiết kế theo phân đoạn thiết kế tương tác sử dụng nguyên mẫu giao diện triển khai ứng dụng trong tổ chức Thiết kế kỹ thuật và xây dựng hệ thống thương mại điện tử. là một cách nhìn tổng quan về phạm six các vấn đề kỹ thuật cần phải giải quyết xây dựng thành công một hệ thống thương mại điện tử. triển khai thiết kế kỹ thuật
Read more : Sàn thương mại điện tử tiếng anh là gì?
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt twenty-three xây dựng hệ thống thương mại điện tử Triển khai ứng dụng trong tổ chức. Câu eighteen Trình bày khái niệm thiết kế định hướng đối tượng và các nội dung cơ bản của thiết kế định hướng đối tượng. Thiết kế định hướng đối tượng là một hệ thống được nhìn nhận như một bộ các đối tượng chứ không phải là một bộ chức năng. Hệ thống được phân tán mỗi đối tượng có những thông tin trạng thái riêng của nó. Có nhiều quan điểm khác nhau xung quanh mô hình thiết kế định hướng đối tượng : Theo Rumbaugh : three loại mô hình mô hình đối tượng mô hình động mô hình chức năng Theo Jacobson : three loại đối tượng : Đối tượng giao diện đối tượng thực thể đối tượng kiểm soát Theo norman : four thành phần của tổng thể mô hình định hướng đối tượng : phạm six vấn đề – tập trung vào các tác vụ tương tác convict người – tập trung vào người dùng quản lý dữ liệu – tập trung vào một bộ nội dung tương tác hệ thống – tập trung vào công cụ. Bắt đầu bằng việc điều chỉnh các giới hạn hệ thống. Với các ứng dụng thương mại điện tử nó không khả thi để đáp ứng mọi yêu cầu có thể cùng một lúc. trong việc thiết lập đường ranh giới thiết kế các nhà thiết kế cần xem xét mức độ thiết yếu của các yêu cầu như thế nào để đạt được sự thành công của một hệ thống. Các giới hạn hệ thống được thiết lập tại hệ thống cơ bản cộng với yêu cầu bổ sung mà có thể được xem xét trong ngân sách. Câu nineteen : Phân tíchcác yêu cầu đặt ra đối với thiết kế tổng thể hệ thống thương mại điện tử. Thiết kế tổng thể giao dịch thương mại điện tử : xuất phát từ quá trình giao dịch kinh doanh truyền thống Tính toán các hỗ trợ máy tính cho các giao dịch truyền thống. Bổ sing các giao dịch Thương mại điện tử cho các hệ thống kế thừa .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt twenty-four Bao gồm : Thiết kế phần ngoài ( front-end ) của hệ thống. Hướng khách hàng tới giao dịch kinh doanh xác định các giao dịch kinh doanh Các hoạt động sau quá trình giao dịch. Thiết kế phần trong của hệ thống ( back-end ). Các thỏa thuận liên quan tới giao dịch Các quá trình thực hiện giao dịch. Thiết kế trang chủ : tạo thiện cảm đối với người sử dụng cung cấp thông canister liên quan đến tổ chức cung cấp chức năng truy cập vào các thành phần chính của hệ thống cung cấp chức năng tìm kiếm thông tin trên hệ thống. Những lưu ý chi thiết kế : cung cấp những lựa chọn để khách hàng quay trở lại bảo mật máy chủ thu thập thông can đảm bảo tính riêng tư quản lý khách hàng Sự nhất quán trong thiết kế về màu sắc, phông chữ, trình bày, kiểm soát, … câu twenty : Khái niệm và mục đích thiết kế tổng thể giao dịch Thương mại điện tử. Thiết kế tổng thể giao dịch thương mại điện tử : xuất phát từ quá trình giao dịch kinh doanh truyền thống Tính toán các hỗ trợ máy tính cho các giao dịch truyền thống. Bổ sing các giao dịch Thương mại điện tử cho các hệ thống kế thừa. Mục đích : Khuyến khích khách hàng ghé thăm web site và cuối cùng là việc thực hiện mua hàng hóa và dịch vụ. câu twenty-one : trình bày các nội dung cơ bản của thiết kế phần ngoài ( front-end ) và phần trong ( back-end ) của hệ thống ? one. Thiết kế phần ngoài front-end của hệ thống thương mại điện tử bao gồm : Hướng khách hàng tới giao dịch kinh doanh xác định các giao dịch kinh doanh các hoạt động sau quá trình giao dịch
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt twenty-five Mục tiêu cơ bản đối với web site thương mại điện tử : khuyến khích khách hàng ghé thăm web site và cuối cùng là thực hiện việc mua hàng hóa dịch vụ. Thiết kế trang chủ : tạo thiện cảm đối với người sử dụng cung cấp thông tin liên quan đến tổ chức cung cấp chức năng truy cập và các thành phần chính của hệ thống cung cấp chức năng tìm kiếm thông tin trên hệ thống two. Thiết kế phần trong back-end của hệ thống thương mại điện tử : Không quá cầu kỳ chủ yếu liên quan đến hoạt động nghiệp vụ là chính. các thỏa thuận liên quan tới giao dịch quá trình thực hiện các giao dịch cần tài khoản để truy cập
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt twenty-six Câu twenty-two : ( câu 23+24 ) Thiết kế qi tiết hệ thống thương mại điện tử ? Trình bày các nội dung cơ bản của thiết kế chi tiết hệ thống thương mại điện tử. Thiết kế qi tiết của một ứng dụng thương mại điện tử liên quan nhiều đến thiết kế phần mềm của máy tính. Nó là thiết kế của một doanh nghiệp chi khách hàng và nhà cung cấp sẽ thực hiện nó. – là tiêu chuẩn để sử dụng trong việc lựa chọn phương tiện truyền thông. – one layout tiêu chuẩn hoặc một tập hợp nhỏ layout tiêu chuẩn cho các trang network. – một tập hợp các kiểm soát sẽ truy cập từ hội hoặc hầu hết các trang web. one. Các nguyên tắc chung : Nguyên tắc đối thoại của ISO 9241- ten : – thiết kế phải phù hợp với các tác vụ thực hiện – phải có tính tự mô tả – cho phép người dùng điều khiển quy trình – theo mong muốn của người dùng – có khả năng chịu lỗi phù hợp với cá nhân hóa, phù hợp với học tập Nguyên tắc thiết kế giao diện người dùng đa phương tiện ISO 14915- one : – thiết kế phải phù hợp với các mục tiêu truyền thống – phù hợp với nhận thức và hiểu biết – phù hợp với việc khai thác – cung cấp sự gắn bó two. Thiết kế theo phân đoạn – thiết kế phương tiện truyền thông – sử dụng minh họa trong trình diễn – các nguyên tắc trong thiết kế trình diễn – điều khiển và liên kết – kết hợp trình diễn three. Thiết kế tương tác Các hoạt động cơ bản của máy tính – Nhập nội dung – xử lý nội dung – lưu trữ nội droppings – kết xuất nội dung Nội dung cơ bản bao gồm : deoxyadenosine monophosphate, Thiết kế tương tác chi tiết bel, Thiết kế các mặc định
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt twenty-seven mặc định là giá trị được giả sử để phù hợp và được cung cấp bởi hệ thống để trợ giúp người dùng trong việc right ascension yêu cầu của hệ thống. mặc định có thể được sử dụng cho giá trị của thuộc tính và điều khiển. c, thiết kế kịch bản kịch bản cung cấp một cách mạch lạc việc miêu tả làm thế nào Các hoạt động mức đối tượng có thể hoàn thành. kịch bản chỉ rõ cái mà mỗi bên ( cả hệ thống máy tính và người dùng ) sẽ làm đối với bên kia. kịch bản nên tập trung vào cái người dùng làm và không tập trung vào nó được làm như thế nào. d, thiết kế hộp thoại hàng loạt tương tác đáp ứng yêu cầu của các kịch bản thực hiện như các cuộc đối thoại giữa máy tính và người dùng : bảng chọn, lệnh, thao tác trực tiếp, điền mẫu. e, thiết kế để thành công cần thiết phải thiết kế cho các trường hợp chương trình không thực hiện hoàn hảo, bán vải bao gồm các cách xử lý các lỗi hoặc những khó khăn mà người dùng có thể gặp phải. nguồn lỗi, phương pháp xử lý lỗi. trợ giúp và hướng dẫn người dùng. Câu twenty-three : Trình bày khái niệm phân đoạn trình diễn và các nội droppings thiết kế phân đoạn trình diễn Thiết kế theo phân đoạn trình diễn – thiết kế phương tiện truyền thông – sử dụng minh họa trong trình diễn – các nguyên tắc trong thiết kế trình diễn – điều khiển và liên kết – kết hợp trình diễn Câu twenty-four : trình bày về thiết kế tương tác trong hệ thống TMĐT Thiết kế tương tác : mỗi hoạt động được xác định trong phân tích định hướng đối tượng ( sẽ đề cập như là các hoạt động mức đối tượng ) đề cập chung đến one chuỗi các hoạt động cơ bản. NHững hđ cơ bản này bao gồm những hđ mà cả người dùng và máy tính thực hiện và những tương tác khác giữa người dùng và máy tính. Các hoạt động cơ bản của máy tính – Nhập nội dung
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt twenty-eight – xử lý nội dung – lưu trữ nội droppings – kết xuất nội droppings Nội droppings cơ bản bao gồm : deoxyadenosine monophosphate, Thiết kế tương tác qi tiết one eight two seven three six four five one : người dùng nhập dữ liệu nhờ nhận biết nội dung của máy tính two : neodymium xử lý nội dung và quyết định hành động tiếp theo three : neodymium lưu quyết định và nội dung vào thiết bị nhớ four : neodymium kết xuất nội dung và các HĐ điều khiển machine translation five : metric ton nhập nội droppings và các hoạt động điều khiển tử neodymium six : meitnerium xử lý dữ liệu được đưa vào và quyết định hoạt động tiếp theo seven : montana lưu kq vào bộ nhớ dài hạn eight : machine translation kết xuất nọi ding và báo north dakota chi nitrogen sẵn sàng tương tác barn, Thiết kế các mặc định mặc định là giá trị được giả sử để phù hợp và được cung cấp bởi hệ thống để trợ giúp người dùng trong việc ra yêu cầu của hệ thống. mặc định có thể được sử dụng cho giá trị của thuộc tính và điều khiển. c, thiết kế kịch bản kịch bản cung cấp một cách mạch lạc việc miêu tả làm thế nào Các hoạt động mức đối tượng có thể hoàn thành. kịch bản chỉ rõ cái mà mỗi bên ( cả hệ thống máy tính và người dùng ) sẽ làm đối với bên kia. kịch bản nên tập trung vào cái người dùng làm và không tập trung vào nó được làm như thế nào. five hundred, thiết kế hộp thoại hàng loạt tương tác đáp ứng yêu cầu của các kịch bản thực hiện như các cuộc đối thoại giữa máy tính và người dùng : bảng chọn, lệnh, thao tác trực tiếp, điền mẫu. vitamin e, thiết kế để thành công
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt twenty-nine cần thiết phải thiết kế cho các trường hợp chương trình không thực hiện hoàn hảo, bán vải bao gồm các cách xử lý các lỗi hoặc những khó khăn mà người dùng có thể gặp phải. nguồn lỗi, phương pháp xử lý lỗi. trợ giúp và hướng dẫn người dùng .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt thirty Câu twenty-five : Trình bày các nội droppings cơ bản của thiết kế kỹ thuật trong hệ thống thương mại điện tử. Khái niệm : Thiết kế kỹ thuật là một cách nhìn tổng quan về phạm six các vấn đề kỹ thuật cần phải giải quyết để xây dựng thành công của hệ thống thương mại điện tử. Mọi người mong muốn chương trình máy tính lập trình khoa học có thể thực hiện được những điều họ mong muốn từ hệ thống thương mại điện tử. Thiết kế triển khai phương tiện và các đối tượng : Thiết kế kỹ thuật cần đủ mức độ chi tiết sao cho không còn tồn tại các vấn đề liên quan đến yêu cầu lập trình triển khai đầy đủ các đối tượng. Đạt được mức nhìn và cảm nhận đã định trước đối với các đối tượng cụ thể. Các thành phần của thiết kế ( đối tượng phương tiện truyền thông ) tương tác như thế nào. Các loại đối tượng phương tiện khác nhau có thể sử dụng các cách kết luận khác nhau để đạt được cảm quan. Thiết kế cách xử lý tính toán, một số quá trình chính như : phân tích cấu trúc thiết kế dòng điều khiển thiết kế logic xử lý thường xuyên Thiết kế cơ sở dữ liệu : Hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu sẽ lưu trữ các bản ghi của tất cả các giao dịch được tiến hành qua hệ thống. Thiết kế cơ sở dữ liệu cần phân định được cách thức tốt nhất đáp ứng các yêu cầu có thể có mâu thuẫn tiềm tàng. Thiết kế truyền thông : Một hệ thống thương mại điện tử về mặt vật lý có thể bảo hành một loạt các máy chủ phần cứng riêng biệt và các dịch vụ truyền thông. Hai loại mạng lôgic chủ yếu sử dụng chuẩn internet là mạng nội bộ intranet và mạng ngoại bộ extranet. chi hệ thống TMĐT được phát triển cần chú ý đến năng lực các máy chủ, hệ thống associate in nursing ninh, hạ tầng mạng, dịch vụ internet để hệ thống truy cập được. Câu twenty-six : Trình bày về khách/ chủ trong thương mại điện tử. Vấn đề hệ điều hành : Người dùng có thể không thể vận hành một hệ thống thương mại điện tử trên một nền tảng có đối với họ, Hoặc có thể nhận thấy sự khác biệt trong sử dụng một hệ thống thương mại từ chi di chuyển giữa các nền .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt thirty-one Cần phải tối thiểu hóa sự phụ thuộc vào nền mà người dùng có thể cảm nhận thấy. Công nghệ web có thể giúp tối thiểu hóa hiệu ứng phụ thuộc nền đối với người dùng bằng cách nhận biết được nền cụ thể mà máy khách đang sử dụng và cho phép lấy chủ gửi một phiên bản phù hợp. Máy khách thương mại điện tử : Các trình duyệt vane và phần lớn các chương trình khách internet khác thực hiện tại chương trình bổ sing và cho phép chúng thực hiện nhiều ứng dụng. Trình duyệt luôn phát triển, có nhiều tính năng khác nhau. Việc lựa chọn trình duyệt hỗ trợ tốt tính năng thương mại điện tử cho máy khách là cần thiết nên các ngôn ngữ pháp cần được lựa chọn phù hợp trong phát triển. Máy chủ thương mại điện tử : Một tổ chức có thể lựa chọn platform nền sao cho phục vụ tốt nhất các yêu cầu của tổ chức đối với máy chủ web thương mại. Việc sử dụng các giao diện tách biệt cho phép xây dựng các giao diện một cách nhanh chóng. Để tách biệt nội dung radium khỏi ứng dụng bằng cách đưa chúng vào cơ sở dữ liệu cho phép thay đổi nội droppings dễ hơn mà không cần phải cải biến. Có nhiều ngôn ngữ lập trình và các hệ thống máy chủ có thể trợ giúp cho sự phát triển của các hệ thống máy chủ thương mại. Câu 27+ twenty-eight : trìnhbày về xây dựng hệ thống và các nội droppings cơ bản. Tích hợp kết nối với hệ thống sẵn có : Mô hình máy chủ máy khách có thể cung cấp cơ sở cho việc tích hợp hoặc kết nối với hệ thống thương mại điện tử. Các hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử đã được phát triển nhằm xử lý các vấn đề trong kinh doanh. chi kết nối với các hệ thống có sẵn mục tiêu then chốt là chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống. Các ngôn ngữ lập trình : hypertext markup language và coffee là phổ biến đối với lập trình phần mềm dự định vận hành trong máy chủ khách cilent/ server. Ngôn ngữ như php, JavaScript, ocular basic, asp có thể được sử dụng để lập trình phần mềm dự định vận hành trong máy chủ world wide web. Xây dựng phần mềm với sự hỗ trợ của máy tính được sử dụng nhằm phát triển tốt các hệ thống :
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt thirty-two Đảm bảo ( và tăng cường sử dụng ) các phương pháp và công cụ phát triển tiêu chuẩn. Đảm bảo hỗ trợ quản trị dự án cho các nhà phát triển là các nhà quản lý. Cải thiện việc tái sử dụng các phần mềm đã được phát triển. Giảm chi phí duy trì phần mềm tương lai. Các bộ công cụ : Các bộ công cụ hay thư viện đối tượng là tập hợp các phần chương trình được tái sử dụng. Các bộ công cụ có thể được sự phát triển họac mua từ các chuyên armed islamic group phát triển. Các vấn đề cần chú ý chi xây dựng hệ thống : Các lựa chọn được xem xét cho việc xây dựng và lưu trữ một hệ thống thương mại điện tử. Có nhiều cơ hội để tìm kiếm được sự trợ giúp trong phát triển hệ thống. Đặc biệt có ích nếu tách biệt thì xây dựng hiện tại right ascension khỏi phân tích và thiết kế chi hợp đồng thuê thực hiện một số công việc phát triển từ bên ngoài. Câu twenty-nine : Trình bày khái niệm kiểm thử hệ thống. Vì sao nói kiểm thử hệ thống là giai đoạn quan trọng trong phát triểnhệ thống ? Khái niệm : Kiếm thử là quá trình vận hành hệ thống dưới những điều kiện xác định quan sát hoặc ghi nhận kết quả và đưa right ascension đánh giá về hệ thống trước chi đưa hệ thống và triển khai thực tế. Kiểm thử hệ thống là giai đoạn quan trọng trong phát triển hệ thống vì việc kiếm thử : Sẽ giúp người xây dựng hệ thống có thể trả lời được các câu hỏi như hệ thống có đáp ứng được các yêu cầu đề radium trước đó hay không ?, có đúng thiết kế phác thảo hay không, có được người dùng chấp nhận và sử dụng không, có phát sinh lỗi chi vận hành không. Hạn chế qi phí cho các thất bại do lỗi gây radium sau này. Kiểm thử tốt sẽ giúp giảm chi phí phát triển và tăng độ tin cậy của phần mềm. Doanh nghiệp sẽ có kế hoạch nâng cao chất lượng trong suốt quá trình kiểm thử. Câu thirty : Trình bày về vai trò và mục tiêucủa kiểm thử hệ thống ? Vai trò : Kiểm thử là pha quan trọng trong quá trình phát triển hệ thống, giúp người xây dựng hệ thống và khách hàng thấy được hệ thống mới đã thoả mãn những yêu cầu đã đề radium chưa, là tiến trình nhằm phát hiện lỗi bằng cách xem xét lại đặc tả thiết kế và mã hoá.- Kiểm thử tốt sẽ giảm qi phí phát triển và tăng độ can cậy của phần mềm
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt thirty-three Mục đích : Mục đích chính của kiểm thử là nhằm chỉ giác hệ thống đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và thực hiện đúng các chức năng đã mô tả hay chưa ? Trong giai đoạn tiến thứ phát hiện càng nhiều lỗi thì càng tốt. Đưa ra các trường hợp tình huống có chất lượng gần với thực tiễn để kiểm thử đạt hiệu quả và báo cáo chính xác các vấn đề của hệ thống thirty-one. Kiểm chứng trong thử nghiệm hệ thống thương mại điên tử. Trình bày các hạn chế trong kiểm chứng Kiểm chứng hện thống : Tập hợp vác phép thử nhằm đảm bảo hệ thosogn thỏa mãn đặc tả cuả nó : Thử nghiệm khả năng thực thi, thử nghiệm sức tải, thử nghiệm khả năng phục hồi, thử nghiệm khả năng bảo mật, associate in nursing toàn .. Đăng nhập và Bảo mật : Vấn đề bảo mật của ứng dụng thương mại điện tử là một vấn đề vô cùng quan trọng, mang lại niềm tin và sự yên tâm cho các bên sử dụng. Chúng tantalum cần kiểm soát được các mối đe dọa có thể xâm nhập qua cơ sở dữ liệu của hệ thống, hoặc việc truyền những dữ liệu không liên quan, thất thoát các thông can bảo mật chi thực hiện các giao dịch Hiển thị trang : Cần kiểm tra hiển thị của các trang trong ứng dụng trong cả trường hợp bình thường và bất thường, xem sự hiển thị có ổn định cho dù có xảy radium bất kỳ sự kiện, hoặc có bất kỳ lỗi nào hay không. bash đó nó bao gồm việc kiểm tra : Thời gian tải trang, thời gian phản hồi một xử lý có hợp lý không, Xem các liên kết có hoạt động đúng không Các plugin phụ thuộc đã chính xác chưa ? Kích thước phông chữ, hình ảnh hoặc video liên kết có hiển thị đúng không v.v .. Khả năng sử dụng : Bất kỳ ứng dụng nào được phát triển đều có ý nghĩa cho một nhóm người dùng nhất định. Một ứng dụng thương mại điện tử thì chủ yếu nhắm đến đối tượng là những người dùng cuối, cause đó kiểm tra khả năng sử dụng của một ứng dụng network là rất quan trọng để làm cho ứng dụng có thể thành công thực sự. Sao lưu và Phục hồi : Một ứng dụng phải được kiểm tra xem khả năng chịu lỗi của hệ thống mạnh đến đâu. Hoặc cũng cần được kiểm tra xem đã có cơ chế nào để hồi phục lại hệ thống từ một hệ thống đang bị lỗi hay không ? Xử lý Đặt hàng
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt thirty-four Sau chi đặt hàng, khách hàng phải có khả năng hủy, đặt hàng mới và theo dõi được tình trạng lô hàng của mình chi mua hàng. Tích hợp hệ thống : Tích hợp hệ thống bao gồm việc xác minh liệu giao diện của ứng dụng có khả năng kéo được thông tin mong muốn từ cơ sở dữ liệu ra để hiển thị hay không ? Nó còn bao gồm việc kiểm tra mức độ mà nó có thể xử lý các thông can đầu vào của người dùng .
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt thirty-five Kiểm tra cookie : cookie là một phần quan trọng của một ứng dụng web, lưu trữ dữ liệu người dùng trong một định dạng tệp can văn bản trên máy khách. dress đó chi xử lý gọi lặp đi lặp lại tới cùng một đối tượng, thì phần thông tin trong cookie sẽ được gửi đến máy chủ thay vì gọi lại chính đối tượng đó, nhờ đó việc phản hồi các yêu cầu sẽ nhanh hơn nhiều. Kiểm tra cookie cho một ứng dụng thương mại điện tử thì cần làm two việc : Xác minh xem cookie chứa dữ liệu đúng chưa ? Xác mình xem việc tìm nạp lại cuộc gọi lặp lại từ cookie đó có được thực hiện đúng hay không ? * Trình bày các hạn chế trong kiểm chứng Không thể kiểm chứng được hoàn toàn hệ thống web site Chỉ có thể kiểm tra các yêu cầu hệ thống Các yêu cầu không đầy đủ hoặc không rõ ràng có thể dẫn đến thử nghiệm không đầy đủ hoặc không chính xác. Các ràng buộc về thời gian và ngân sách thường yêu cầu lập kế hoạch rất cẩn thận về nỗ lực kiểm chứng. thirty-two. Trình bày khái niệm kiểm định cạnh tranh. Tại sao nên kiểm định cạnh tranh trước chi bắt đầu phát triểnhệ thống thương mại điện tử ? Kiểm định cạnh tranh bao gồm : – Kiểm định tính năng của HT cạnh tranh nhằm xác định xem HT có thể làm gì và điều gì khiến người dùng muốn kết hợp trong HT của họ – Kiểm định thus sánh với các HT của đối thủ để có thể phù hợp hơn trong môi trường đó. * Kiểm định cạnh tranh trước chi bắt đầu phát triển hệ thống, nhằm hiểu rõ : – Đối thủ đang làm gì, điều gì có thể hoặc không thể cạnh tranh – Đối thủ đang làm sai điều gì, và điều gì có thể làm tốt hơn – Điều gì đối thủ không làm, cơ hội có thể chớp lấy. thirty-three. Trình bày hạn chế trong sử dụng phép thử tính hiệu lực one. Yêu cầu về các tiếp cận khác nhau đối với kiểm tra tính hiệu lực, cái nào có thể được ưu tiên thực hiện trước. two. Các tổ chức thường rất khó khăn trong việc phát triển và sử dụng HT mới, thậm chí trong đánh giá thành công hay thất bại của việc cài đặt hệ thống mới. thirty-four. Trình bày về phép thử sự kiểm tra một hệ thống TMĐT. Các công đoạn trong kiểm tra chương trình. Phép thử sự kiểm tra one HTTMĐT gồm :
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt thirty-six – Tính hiệu lực : tức là kiểm tra sự chính xác về mức độ hoàn thiện của các yêu cầu cụ thể của HT như đã đề radium – Xác minh : là one phép thử nhằm chứng tỏ HT đáp ứng mọi yêu cầu đã được xác minh, xác nhận one thiết bị xem liệu rằng có vận hành chính xác hay không – Kiểm tra chương trình : Các máy tính chuyên dụng sẽ thực hiện kiểm tra chương trình. Công tác bảo dưỡng được thực hiện với sự hướng dẫn, nhằm tránh lỗi cũng như bỏ qua những thiếu sót hoặc các nhà phát triển không muốn thừa nhận là có bất kì vấn đề gì với công việc của họ. – Phép thử tính khả dụng : +Tính hiệu lực + Tính hiệu quả +Sự hài lòng * Các công đoạn trong kiểm tra chương trình : – Kiểm tra HT hoạt động trong điều kiện kỳ vọng của tổ chức – Kiểm tra sức tải : Hoạt động của HT dưới mọi điều kiện – Kiểm tra sự phục hồi của HT – Kiếm tra associate in nursing ninh, associate in nursing toàn của HT nhằm phát hiện và ngăn chặn hành six xâm phạm associate in nursing ninh, associate in nursing toàn cua HT thirty-five. Trình bày về kiểm tra hiện thời. Các giai đoạn trong kiểm tra hiện thời trong quá trình thử nghiệm hệ thống TMĐT. Gồm có two giai đoạn – Kiểm tra alpha : Bắt đầu chỉ chi kiểm tra HT được hoàn thiện. Nó liên quan đến one số lượng hạn chế những người dùng có kinh nghiệm. Cần kiểm tra sự phục hồi, associate in nursing ninh associate in nursing toàn và khả năng phản ứng của HT trước tình huống bất thường, khă năng hoạt động trong các môi trường khác nhau. – Kiểm tra beta : Bắt đầu chi những khó khăn được nhận trong kiểm tra alpha đã được giải quyết. Nó sử dụng dữ liệu thực trong môi trường làm việc thực của người dùng. Mục tiêu chính của kiểm tra beta là thử nghiệm trước chi cài đặt HT, nếu phát hiện lỗi thì có thể sửa chữa trước chi đưa vào thực thu. Trong một số trường hợp, kiểm tra hiện thời được thực hiện như một phần của quá trình triển khai. thirty-six. Phân tíchcác nội dung phép thử kiểm tra hệ thống thương mại điện tử. * Tính hiệu lực : kiểm tra sự chính xác và mức độ hoàn thiện của các yêu cầu cụ thể của HT như đã đề ra Ktra tính hiệu lực tập trung vào xác định loạt thông số kĩ thuật/chương trình liệu rằng nó có thực hiện theo đúng dự định đã đề right ascension không. Nó so sánh :
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt thirty-seven -HT/CT có kêt cấu theo đúng thiết kế chưa -Thiết kế đúng yêu cầu chưa -Các yêu cầu về ứng dụng sẽ được thực hiện bởi HT = > Thực hiện ktra tính hiệu lực cẩn thận có thể cho kết quả có tính chính xác cao * Xác minh : là phép thử nhằm chứng tỏ HT đáp ứng mọi yêu cầu đã được xác định, xác nhận một thiết bị xem liệu rằng có vận hành chính xác hay không Xác minh tập trung trong việc xđịnh connecticut có làm việc đúng với bản thiết kế và xác minh tập trung chủ yếu vào sự chính xác. Tuy nhiên, lựa chọn điều kiện kiểm tra và quy trình kiểm tra có thể giới thiệu mang tính chủ quan trong quá trình này. Xác minh nên được thực hiện từ dưới lên thông qua một số cấp bậc. Xác minh cần được thực hiện thông qua cả trên các chương trình và các hệ thống hoàn thiện. * Kiểm tra chương trình Trong cấp kiểm tra tổng thể HT, cũng như kiểm tra đơn vị, cần kiểm tra bổ sing nhằm đánh giá tính năng CT. Giai đoạn này bao gồm : -KtraHT hđộng trong đkiện kì vọng của tổ chức -Ktra sức tải : hđộng của HT dưới mọi đkiện -Ktra sự phục hồi của HT -Ktra associate in nursing ninh, associate in nursing toàn của HT nhằm phát hiện và ngăn chặn hành six xâm phạm associate in nursing toàn, associate in nursing ninh HT * Phép thử tính khả dụng -Tính hiệu quả-sự chính xác và hoàn thiện mà người dùng muốn đạt được -Tính hiệu quả-các nguồn lực được mở rộng trong mối liên quan tới độ chính xác và hoàn thiện đối với mục đích của người sử dụng muốn đạt được -Sự hài lòng-thái độ của người dùng đối với sản phẩm ( hài lòng hay khó chịu ) thirty-seven. Trình bày các bước quá trình vận hành hệ thống thương mại điện tử. Gồm eight bước : – Xác định vấn đề – Phân tích yêu cầu cho quá trình vận hành – Lập kế hoạch tổng thể ( Thiết kế tổng thể ) – Kế hoạch qi tiết – Cân nhắc chi vận hành hệ thống TMĐT – Cách thức xây dựng một kế hoạch vận hành hệ thống – Đánh giá một kế hoạch triển khai hệ thống – Tiến hành kế hoạch vận hành
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt thirty-eight thirty-eight. Trình bày yếu tố “ convict người ” trong xem xét lập kế hoạch vận hành hệ thống thương mại điện tử. Những người sử dụng không được lên kế hoạch giống như các thành phần khác của hệ thống. Họ phải sẵn sàng để thay đổi chi cần theo yêu cầu của quy định. Một số người sử dụng có thể đã sẵn sàng và được khuyến khích để tạo radium sự thay đổi này, dựa vào chính bản thân họ mà không dựa vào bất kì sự trợ giúp nào. Những người khác sẽ cần tiến hành một số “ cách thức xử lí ” để chuẩn bị cho họ tạo radium một số thay đổi cần thiết này : -Một số thay đổi đòi hỏi có nhiều cách thức xử lí -Một số cách thức xử lí có thể áp dụng cho nhiều những thay đổi khác nhau -Cách xử lí chung nhất là đào tạo người sử dụng làm quen với một hệ thống mới. Tuy nhiên bất kể artificial intelligence thiết kế hay đào tạo thì cũng không đáp ứng tất cả yêu cầu của người sử dụng ( và bất cứ thành viên có liên quan nào khác đã được xác minh ) được hỗ trợ để giải quyết những thay đổi có liên quan đến quá trình vận hành. Việc đào tạo giúp cho người dùng dựa trên yêu cầu sau : – Những kĩ năng nhất định cần có đế sử dụng HT -Người được đào tạo thiếu những kĩ năng trên -Người được đào tạo cần sẵn sàng học những kĩ năng trên Nếu thiếu cả three yêu cầu quan trọng trên, việc đào tạo sẽ thất bại. Yêu cầu quan trọng nhất là sự sẵn sàng tiếp thu những kĩ năng này của người dùng.Ít chi quá trình đào tạo dành nhiều thời gian hay nỗ lực thuyết phục người dùng về tầm quan trọng của việc học những kĩ năng này. Trong chi một số người thích thú với việc đào tạo, thì một số khác lại thấy lo ngại vì : -Họ phải thừa nhận những kĩ năng còn thiếu của mình -Việc đào tạo thường xoay quanh những thay đổi chủ yếu, điều này có nghĩa họ phải đối mặt với một số kĩ năng khó có thể tiếp thu ( điều này có thể tạo radium một số ảnh hưởng tiêu cực đối với người được đào tạo, những người phản đối hệ thống mới ). -Người dùng không thể tiếp thu những kĩ năng này có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến công việc của họ trong tương lai. Quá trình lên kế hoạch vận hành liên quan tới nhu cầu của người dùng nên đi kèm với ít nhất three cách thức xử lí sau : -Marketing hệ thống mới đến người sử dụng -Đào tạo người sử dụng hệ thống mới -Hỗ trợ liên tục cho người dùng trong việc sử dụng hệ thống mới
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt thirty-nine Trong việc lên kế hoạch cho những cách thứ xử lí trên, nên nhớ rằng người dùng sẽ phản hồi một cách tốt nhất chi họ được tham armed islamic group vào việc phát triển và tiến hành những cách thức xử lí cho chính họ. -Người sử dụng có thể phản đối hay bỏ qua những gì họ được chỉ dẫn, đặc biệt là nếu điều này liên quan đến những thay đổi và đe dọa tới cách thức mà hiện tại họ đang tiến hành. -Người dùng không nên tự mình giải quyết sự thay đổi vì họ có thể chọn cách lờ đi. chi tiến hành những thay đổi có liên quan đến những người dùng bên ngoài, cần phải giúp đỡ và khuyến khích họ thực hiện những thay đổi cần thiết. -Nếu người dùng tham armed islamic group vào quá trình tạo radium sự thay đổi, nhiều khả năng họ kiểm soát được sự thay đổi và sẽ làm việc tích cực để thực hiện việc thay đổi này. chi tạo right ascension những thay đổi có liên quan đến người dùng trong tổ chức, tốt nhất nên để họ tham armed islamic group vào việc tiến hành sự thay đổi này. thirty-nine. Phân tíchyếu tố dữ liệutrong quá trình vận hành hệ thống thương mại điện tử. Có một khác biệt lớn giữa các HT được triển khai, đó là chúng không đòi hỏi những dữ liệu hay HT trước đó, điều này sẽ tận dụng dữ liệu đã có. Những HT mà không yêu cầu những dữ liệu trước đó, vẫn sẽ chứa những dữ liệu cỏ liên quan được lên kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng ( như yêu cầu các dạng thức đặc biệt cho việc thu thập dữ liệu hay việc mua bán và kiểm tra những nguồn khác nhau từ thông tin/ dữ liệu bên ngoài ). Việc vận hành song sung các HT đặt right ascension những yêu cầu đặc biệt trong việc giải quyết các vấn đề về dữ liệu có trước : – HT cũ phải dừng lại trong chi sao chép và cải đặt vào HT mới, để chỉ cập nhật một cơ sở dữ liệu cho mỗi HT ; -Cần lên kế hoạch cho phương pháp so sánh CSDL ở khâu cuối của quá trình vận hành song song và tiến hành cho bất kì phần mềm đặc biệt nào yêu cầu sự so sánh này Ở những Ht mà yêu cầu dữ liệu chuyển đổi, việc chuyển đổi cần được thiết kế trước, và các phần mềm đặc biệt cần phải thường xuyên nâng cấp. Trước chi sử dụng dữ liệu đã được chuyển đổi, dù trong quy trình độc lập hay song song thì cũng phải tiến hành kiểm tra. Thông thường việc kiểm tra này có thể yêu cầu phát triển những phần mềm bổ sing. việc chuyển đối dữ liệu và kiểm tra cần khá nhiều thời gian : -Tốt nhất tantalum nên lên kế hoạch cho việ cchuyeern đổi và kiểm tra trong thời gian mà hệ thống vẫn chưa được sử dụng đến -Một lựa chọn khác là lên kế hoạch tại thời điểm chi mà nhu cầu về hệ thống và những dữ liệu liên quan là thấp nhất. Việc sao chép toàn bộ các bước tiến hành đối với CSDL
Read more : Pháp luật về thương mại điện tử
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt forty cần được duy trì trong suốt quá trình chuyển đổi để những dữ liệu này chuyển thành CSDL mới sau chi chuyển đổi. forty. Phân tíchquá trình triểnkhai hệ thống. Các vấn đề cơ bản có thể xảy ra chi triểnkhai hệ thống. * Quá trình triển khai hệ thống có eight bước : B1 : Xđịnh vấn đề – Vấn đề chủ yếu : Triển khai hệ thống là sự thay đổi trong tổ chức – Vấn đề phát sinh : +Nhân viên bị đe dọa từ sự thay đổi +Phản ứng nhân viên chống lại sự thay đổi -Mục tiêu cơ bản : Triển khai hệ thống thành công = > cần loại bỏ những cần trở -Mục tiêu bổ sung : nhân viên nên được đảm bảo hệ thống mới sẽ giúp ích cho họ, không ảnh hưởng tới công việc của họ B2 : Phân tích yêu cầu cho quá trình vận hành -Mục đích : Xđịnh nhu cầu gì là cần thiết -Nội dung phân tích : + victimize người : Người dùng trực tiếp, gián tiếp, ngoài DN + Những quy định : mâu thuẫn giữa quy định cũ và mới + Phần mềm : những thay đổi về phần mềm chi phát triển hệ thống + Dữ liệu : Khối lượng và cách thức thay đổi dữ liệu là mối quan hệ quan tâm hàng đầu trong phát triển hệ thống + Phần cứng : chuyển đổi hệ thống cũ= > hệ thống mới B3 : Lập kế hoạch tổng thể ( Thiết kế tổng thể ) -Là xác định một phương pháp thích hợp để đạt được mục đích hoặc hoàn thành nhiệm vụ, yêu cầu -FBI cần xđịnh bằng cách nào và chi nào hoàn thành mỗi thay đổi đã xác định trước. +Điểm cốt yếu là cần thiết lập kế hoạch làm như thế nào để đa hóa những kết quả mong muốn kì vọng và tối thiểu hóa những tác động không mong muốn. -Việc phân biệt những thay đổi đó là thực sự có ích, có những thay đổi có thể diễn ra đồng thời nhưng cũng có những thay đổi được thực hiện tại những thời điểm khác nhau. B4 : Kế hoạch chi tiết Liên quan đến các yếu tố : – Yếu tố victimize người : cần phải được chuẩn bị để thay đổi như yêu cầu trên triển khai hệ thống diễn ra .
- TẢI FILE KẾT
- TẢI FILE KẾT BẠN ZALO : 0798568848 ( 30,000đ ) NHẬN VIẾT THUÊ ĐỀ TÀI – trithucpanda.com Luôn cập nhật thallium mới nhất – chúc các bạn thi tốt forty-two +Liệu kế hoạch thực hiện có thỏa mãn được những yêu cầu của nó hay không ? +Liệu kế hoạch sẽ được thực hiện đúng trình tự ? +Kế hoạch thực hiện có hữu dụng đối với những người sử dụng nó hay không ? B8 : Tiến hành kế hoạch vận hành -Những kế hoạch triển khai đặc trưng lquan đến các hoạt động khác nhau, độc lập nhau. -Mặc dù nhiều cá nhân có thể chịu trách nhiệm cho những hoạt động triển khai của riêng họ nhưng vẫn chịu sự điều hành chung của các hoạt động triển khai -Cần nhận biết những tác động gây ảnh hưởng đến kế hoạch triển khai để có những điều chỉnh cần thiết của kế hoạch triển khai * Các vấn đề có thể xảy right ascension chi triển khai hệ thống Nếu one DN đang định tiến hành triển khai một HT TMĐT hay bất kì một thay đổi quan trọng nào họ cần làm nhiều hơn là chỉ làm đúng theo trình tự. Họ phải liên tục tránh hàng loạt khó khan và các mối đe dọa để đạt được thành công Các doanh nghiệp nên hiểu rằng các quy trình lên kế hoạch vafkix thuật bao gồm cả quy trình phát triển và cho phép người tantalum thực hiện một cách tối ưu nhất mà không bị displace thiệp quá nhiều. Các phương pháp, tiêu chuẩn, những hướng dẫn và thủ tục có thể hỗ trợ cho quá trình phát triển. Tuy nhiên, thông thường đều có một qi phí liên quan chi tantalum sử dụng hình thức hỗ trợ. Các nhà phát triển cần phải cân bằng khối lượng công việc tăng lên của việc sử dụng mỗi hình thức trợ giúp phát triển với nhwuxng lợi ích tiềm năng nó có thể mang lại cho quá trình triển khai. Các doanh nghiệp cần hiểu rằng những gì có thể sai lệch và liên tục nhận định và giải quyết từng khó khăn sớm nhất có thể. Sự cam kết và tham armed islamic group của lãnh đạo cấp cao là cần thiết đối với sự thành công của một quá trình phát triển hệ thống thương mại điện tử .