Dịch Vụ Bách khoa Sửa Chữa Chuyên nghiệp

VSA 501 – Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt

HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM
TOÁN VIỆT NAM

 Chuẩn mực kiểm toán số 501: Bằng chứng kiểm toán

đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt

(Ban hành kèm theo Thông tư số
214/2012/TT-BTC

 ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)

 

I/ QUY ĐỊNH CHUNG

Phạm vi áp dụng

01.      
Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hướng dẫn
trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh
nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “kiểm toán viên”)
trong việc xem xét, thu
thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp đối với các khoản mục và sự kiện đặc
biệt, phù hợp với Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 330, số 500 và các chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam khác có liên quan, bao gồm hàng tồn kho, các vụ kiện tụng và
tranh chấp liên quan đến đơn vị được kiểm toán và các thông tin bộ phận trong một
cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.

02.       Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải
tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện
kiểm toán.

Đơn vị được kiểm toán (khách hàng) và các bên
sử dụng kết quả kiểm toán phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và
hướng dẫn của Chuẩn mực này để phối hợp công việc với kiểm toán viên và doanh
nghiệp kiểm toán và xử lý các mối quan hệ liên quan đến quá trình cung cấp và
thu thập bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt.

Mục tiêu

03.      
Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là thu thập đầy
đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về:

(a)       
Sự hiện hữu và tình trạng của hàng tồn kho;

(b)       
Tính đầy đủ của các vụ kiện tụng và tranh chấp
liên quan đến đơn vị được kiểm toán; 

(c)       
Việc trình bày và công bố thông tin bộ phận
theo khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng.

II/ NỘI DUNG CHUẨN
MỰC

Yêu cầu

Hàng
tồn kho

04.      
Trường
hợp hàng tồn kho được xác định
là trọng yếu đối với báo cáo tài chính thì kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán
thích hợp về sự hiện hữu và tình trạng của hàng tồn
kho bằng cách:

(a)       
Tham gia kiểm kê hiện vật hàng tồn kho, trừ
khi việc tham gia là không thể thực hiện được, nhằm (xem hướng dẫn tại đoạn A1
– A3 Chuẩn mực này):

(i)         
Đánh giá các hướng dẫn và thủ tục của Ban
Giám đốc đơn vị được kiểm toán đối với việc ghi chép và kiểm soát kết quả kiểm
kê hiện vật hàng tồn kho của đơn vị (xem hướng dẫn tại đoạn A4 Chuẩn mực này);

(ii)      
Quan sát việc thực hiện các thủ tục kiểm kê
theo quy định của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A5
Chuẩn mực này);

(iii)    
Kiểm tra hàng tồn kho (xem hướng dẫn tại đoạn
A6 Chuẩn mực này);

(iv)    
Thực hiện kiểm kê chọn mẫu (xem hướng dẫn tại
đoạn A7 – A8 Chuẩn mực này);

(b)    Thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với các sổ
kế toán ghi chép cuối cùng về hàng tồn kho của đơn vị để xác định liệu các sổ kế
toán này có phản ánh chính xác kết quả kiểm kê hàng tồn kho thực tế hay không.

05.      
Trường hợp việc kiểm kê hiện vật hàng tồn kho
được tiến hành tại ngày khác với ngày kết thúc kỳ kế toán thì ngoài các thủ tục
quy định tại đoạn 04 Chuẩn mực này, kiểm toán viên còn phải thực hiện các thủ tục
kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán về việc liệu những biến động hàng tồn
kho giữa ngày thực hiện kiểm kê và ngày kết thúc kỳ kế toán có được ghi chép
đúng đắn hay không (xem hướng dẫn tại đoạn A9 – A11 Chuẩn mực này).

06.      
Trường hợp kiểm toán viên không thể tham gia
kiểm kê hiện vật hàng tồn kho do các tình huống không lường trước được, kiểm
toán viên phải thực hiện kiểm kê hoặc quan sát việc kiểm kê hiện vật vào một
ngày khác, và thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với các giao dịch xảy ra giữa
thời điểm kiểm kê lại và thời điểm đơn vị thực hiện kiểm kê.

07.      
Trường hợp kiểm toán viên không thể tham gia
kiểm kê hiện vật hàng tồn kho, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm
toán thay thế nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện hữu
và tình trạng của hàng tồn kho. Nếu không thể thực hiện các thủ tục kiểm toán
thay thế như đã nêu trên, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán không phải
là ý kiến chấp nhận toàn phần theo quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 705 (xem hướng dẫn tại đoạn A12 – A14 Chuẩn mực này).

08.      
Trường hợp hàng tồn kho được bên thứ ba kiểm
soát và bảo quản được xác định là trọng yếu đối với báo cáo tài chính, kiểm
toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện hữu và
tình trạng của hàng tồn kho đó, bằng cách thực hiện một hoặc cả hai thủ tục
sau:

(a)       
Yêu cầu bên thứ ba xác nhận về số lượng và
tình trạng của hàng tồn kho được bên thứ ba nắm giữ (xem hướng dẫn tại đoạn A15
Chuẩn mực này);

(b)       
Tiến hành kiểm tra hoặc thực hiện các thủ tục
kiểm toán thích hợp khác tuỳ theo từng trường hợp (xem hướng dẫn tại đoạn A16
Chuẩn mực này).

Các vụ kiện tụng và tranh chấp

09.      
Kiểm toán viên phải thiết kế và thực hiện các
thủ tục kiểm toán để xác định các vụ kiện tụng và tranh chấp liên quan đến đơn
vị có thể làm phát sinh rủi ro có sai sót trọng yếu, bao gồm (xem hướng dẫn tại
đoạn A17 – A19 Chuẩn mực này):

(a)       
Phỏng vấn Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán và những người
khác trong đơn vị, kể cả chuyên gia tư vấn pháp luật
trong đơn vị, nếu có thể;

(b)       
Xem xét các biên bản họp Ban quản trị và thư
từ trao đổi giữa đơn vị và chuyên gia tư vấn pháp luật ngoài đơn vị;

(c)       
Kiểm tra các khoản phí tư vấn pháp luật (xem
hướng dẫn tại đoạn A20 Chuẩn mực này).

10.      
Nếu kiểm toán viên đánh giá một rủi ro có sai
sót trọng yếu liên quan đến các vụ kiện tụng và tranh chấp đã được xác định, hoặc
khi các thủ tục kiểm toán được thực hiện cho thấy sự hiện hữu của các vụ kiện tụng
và tranh chấp mang tính trọng yếu khác, thì ngoài các thủ tục mà các chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam khác yêu cầu, kiểm toán viên phải trao đổi trực tiếp với
chuyên gia tư vấn pháp luật ngoài đơn vị. Kiểm toán viên sẽ thực hiện bằng cách
gửi thư yêu cầu cho chuyên gia tư vấn pháp luật yêu cầu liên hệ trực tiếp với
kiểm toán viên. Thư yêu cầu này phải do Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán ký
và do kiểm toán viên gửi đi. Nếu pháp luật và các quy định hoặc tổ chức nghề
nghiệp tương ứng không cho phép chuyên gia tư vấn pháp luật ngoài đơn vị trao đổi
trực tiếp với kiểm toán viên, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục kiểm
toán thay thế (xem hướng dẫn tại đoạn A21 – A25 Chuẩn mực này).

11.      
Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm toán
không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần theo quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 705 nếu:

(a)       
Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán không đồng
ý cho kiểm toán viên trao đổi hoặc gặp chuyên gia tư vấn pháp luật ngoài đơn vị,
hoặc chuyên gia tư vấn pháp luật ngoài đơn vị từ chối trả lời thư yêu cầu, hoặc
bị cấm trả lời;

(b)       
Kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng
chứng kiểm toán thích hợp bằng cách thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế.

Giải trình bằng văn bản

12.      
Kiểm toán viên phải yêu cầu Ban Giám đốc và
Ban quản trị đơn vị được kiểm toán (trong phạm vi phù hợp) giải trình bằng văn
bản về việc Ban Giám đốc và Ban quản trị đã thông báo cho kiểm toán viên và đã
ghi nhận, thuyết minh trong báo cáo tài chính, phù hợp với khuôn khổ lập và
trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, về tất cả các vụ kiện tụng và tranh
chấp thực tế đã xảy ra mà Ban Giám đốc đã biết và ảnh hưởng của chúng cần được
xem xét khi lập báo cáo tài chính.

Thông
tin bộ phận

13.      
Kiểm toán viên phải thu thập đầy đủ bằng chứng
kiểm toán thích hợp về việc trình bày và thuyết minh thông tin bộ phận theo
khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, bằng cách (xem hướng dẫn tại đoạn A26
Chuẩn mực này):

(a)       
Tìm hiểu các phương pháp mà Ban Giám đốc đơn
vị được kiểm toán sử dụng để xác định thông tin bộ phận (xem hướng dẫn tại đoạn
A27 Chuẩn mực này):

(i)         
Đánh giá liệu các phương pháp đó có cho phép
lập các thuyết minh phù hợp với khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính được
áp dụng hay không;

(ii)      
Kiểm tra việc áp dụng các phương pháp đó,
trong phạm vi phù hợp;

(b)       
Thực hiện các thủ tục phân tích hoặc các thủ
tục kiểm toán thích hợp khác tùy theo từng trường hợp.

III/ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Khi thực hiện Chuẩn mực này cần tham khảo Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 200.

Hàng tồn kho

Tham gia kiểm kê hiện vật hàng tồn kho (hướng dẫn
đoạn 04(a) Chuẩn mực này)

A1.     
Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán thường thiết
lập các thủ tục kiểm kê hiện vật hàng tồn kho ít nhất một lần một năm để làm cơ
sở cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính và kiểm tra độ tin cậy của hệ thống
kê khai thường xuyên hàng tồn kho của đơn vị.

A2.     
Tham gia kiểm kê hiện vật hàng tồn kho bao gồm:

(1)       
Kiểm tra hàng tồn kho để xác định sự hiện hữu,
đánh giá tình trạng của hàng tồn kho và thực hiện kiểm kê chọn mẫu;

(2)       
Quan sát việc tuân thủ các hướng dẫn của Ban
Giám đốc đơn vị được kiểm toán và việc thực hiện các thủ tục ghi chép, kiểm
soát kết quả kiểm kê hiện vật hàng tồn kho;

(3)       
Thu thập bằng chứng kiểm toán về độ tin cậy của
các thủ tục kiểm kê theo quy định của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán.

Các thủ tục này có thể
là thử nghiệm kiểm soát hoặc thử nghiệm cơ bản, tùy theo đánh giá rủi ro của kiểm
toán viên, phương pháp tiếp cận theo kế hoạch đã lập và các thủ tục cụ thể được
thực hiện.

A3.     
Ví dụ về các vấn đề liên quan khi lập kế hoạch
tham gia kiểm kê hiện vật hàng tồn kho (hoặc khi thiết kế và thực hiện các thủ
tục kiểm toán theo các đoạn 04 – 08 của Chuẩn mực này) bao gồm:

(1)       
Các rủi ro có sai sót trọng yếu liên quan đến
hàng tồn kho;

(2)       
Đặc điểm của kiểm soát nội bộ liên quan đến
hàng tồn kho;

(3)       
Các thủ tục kiểm kê phù hợp có được thiết lập
và các hướng dẫn đúng đắn cho việc kiểm kê hiện vật hàng tồn kho có được ban
hành hay không;

(4)       
Lịch trình kiểm kê
hiện vật hàng tồn kho;

(5)       
Đơn vị có duy trì hệ thống kê khai thường xuyên hàng tồn
kho hay không;

(6)       
Địa điểm lưu trữ hàng tồn kho: khi quyết định
địa điểm thích hợp để tham gia kiểm kê hàng tồn kho, kiểm toán viên cần xem xét
tính trọng yếu của hàng tồn kho và rủi ro có sai sót trọng yếu tại các địa điểm
khác nhau. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 600 đề cập đến sự tham gia của các
kiểm toán viên khác và do đó có thể phù hợp nếu tham gia kiểm kê hiện vật hàng
tồn kho tại một địa điểm ở xa;

(7)       
Có cần sự hỗ trợ của chuyên gia của doanh
nghiệp kiểm toán hay không. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 620 đề cập đến việc
sử dụng chuyên gia của doanh nghiệp kiểm toán để hỗ trợ kiểm toán viên thu thập
đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp.

Đánh giá các hướng dẫn và thủ tục
của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán (hướng dẫn đoạn 04(a)(i) Chuẩn mực này)

A4.     
Ví dụ về các vấn đề có liên quan khi đánh giá
các hướng dẫn và thủ tục của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán đối với việc
ghi chép và kiểm soát việc kiểm kê hiện vật hàng tồn kho, bao gồm:

(1)       
Việc áp dụng các hoạt động kiểm soát thích hợp,
ví dụ: thu thập các phiếu kiểm kê hiện vật hàng tồn kho đã sử dụng, ghi chép
các phiếu kiểm kê hiện vật hàng tồn kho chưa sử dụng, và các thủ tục kiểm kê và
kiểm kê lại;

(2)       
Việc xác định chính xác mức độ hoàn thành của
sản phẩm dở dang, hàng chậm luân chuyển, lỗi thời hoặc bị hư hỏng và hàng tồn
kho do bên thứ ba nắm giữ, ví dụ, hàng ký gửi;

(3)       
Các thủ tục được sử dụng để ước tính số lượng
hàng tồn kho (nếu có), ví dụ các thủ tục có thể cần thiết trong việc ước tính
khối lượng của một đống than đá;

(4)       
Kiểm soát việc luân chuyển hàng tồn kho giữa
các địa điểm và việc vận chuyển, nhận hàng tồn kho trước và sau ngày kiểm kê.

Quan sát việc thực hiện
các thủ tục kiểm kê theo quy định của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán (hướng
dẫn đoạn 04(a)(ii) Chuẩn mực này)

A5.     
Quan sát việc thực hiện các thủ tục kiểm kê
theo quy định của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán (ví dụ, các thủ tục liên
quan đến kiểm soát sự luân chuyển hàng tồn kho trước, trong và sau khi kiểm kê)
giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán về việc các hướng dẫn và thủ
tục của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán đã được thiết kế và thực hiện đầy đủ.
Ngoài ra, kiểm toán viên có thể thu thập thông tin liên quan đến việc chia cắt
niên độ (ví dụ, chi tiết về sự luân chuyển hàng tồn kho) để giúp kiểm toán viên
thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với việc hạch toán các biến động của hàng tồn
kho sau này.

Kiểm tra hàng tồn kho (hướng dẫn đoạn 04(a)(iii) Chuẩn mực này)

A6.     
Khi tham gia kiểm kê hiện vật hàng tồn kho,
việc kiểm tra hàng tồn kho giúp kiểm toán viên khẳng định sự hiện hữu của hàng
tồn kho (mặc dù không nhất thiết xác định được người chủ sở hữu của hàng tồn
kho), và xác định hàng lỗi thời, bị hư hỏng hoặc quá hạn sử dụng.

Thực hiện kiểm kê chọn
mẫu (hướng dẫn đoạn 04(a)(iv) Chuẩn mực này)

A7.     
Việc thực hiện kiểm kê chọn mẫu, ví dụ bằng
cách lựa chọn một số mặt hàng từ phiếu kiểm kê của đơn vị để đối chiếu với hàng
thực tế tồn trong kho và lựa chọn một số mặt hàng thực tế tồn trong kho để đối
chiếu với phiếu kiểm kê của đơn vị, cung cấp bằng chứng kiểm toán về tính đầy đủ
và chính xác của các phiếu kiểm kê đó.

A8.     
Ngoài việc ghi chép kết quả kiểm kê chọn mẫu,
việc thu thập phiếu kiểm kê hiện vật hàng tồn kho của đơn vị giúp kiểm toán
viên thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo để xác định liệu các sổ kế toán
ghi chép hàng tồn kho cuối cùng của đơn vị có phản ánh chính xác kết quả kiểm
kê hàng tồn kho thực tế hay không.

Kiểm kê hiện vật hàng tồn kho được tiến hành
tại ngày khác với ngày kết thúc kỳ kế toán
(hướng dẫn đoạn 05
Chuẩn mực này)

A9.     
Vì một số lý do thực tế, việc kiểm kê hiện vật
hàng tồn kho có thể được tiến hành tại ngày khác với ngày kết thúc kỳ kế toán.
Việc kiểm kê này có thể được thực hiện trong cả hai trường hợp đơn vị được kiểm
toán kiểm kê hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định
kỳ. Trong cả hai trường hợp, hiệu quả của việc thiết kế, thực hiện và duy trì
các kiểm soát đối với sự biến động của hàng tồn kho sẽ quyết định liệu việc tiến
hành kiểm kê hiện vật hàng tồn kho tại ngày khác với ngày kết thúc kỳ kế toán
có phù hợp với mục tiêu kiểm toán hay không. Đoạn 22 – 23 Chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam số 330 quy định và hướng dẫn các thử nghiệm cơ bản được thực hiện tại
một ngày giữa kỳ.

A10. Khi áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, đơn vị có thể thực
hiện kiểm kê hiện vật hoặc các thử nghiệm khác để kiểm tra độ tin cậy của thông
tin về số lượng hàng tồn kho được ghi trong sổ kế toán hàng tồn kho thường
xuyên của đơn vị. Trong một số trường hợp, Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán
hoặc kiểm toán viên có thể phát hiện ra sự khác biệt giữa sổ kế toán hàng tồn
kho thường xuyên và số lượng hiện vật hàng tồn kho thực tế; điều này có thể cho
thấy các kiểm soát đối với sự biến động của hàng tồn kho hoạt động không hiệu
quả.

A11. Khi thiết kế
các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng kiểm toán về việc liệu các biến động
trong số lượng hàng tồn kho giữa ngày kiểm kê và sổ kế toán hàng tồn kho cuối
cùng có được ghi chép đúng đắn hay không, các vấn đề liên quan mà kiểm toán
viên cần xem xét bao gồm:

(1)       
Sổ kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên có được điều chỉnh đúng đắn hay không;

(2)       
Độ tin cậy của sổ kế toán hàng tồn kho của
đơn vị;

(3)       
Lý do của các khác biệt đáng kể giữa các
thông tin thu thập được trong quá trình kiểm kê hiện vật và sổ kế toán hàng tồn
kho.

Việc tham gia kiểm kê hàng tồn kho là không thể thực hiện được (hướng dẫn đoạn
07 Chuẩn mực này)

A12. Trong một số
trường hợp, kiểm toán viên không thể tham gia kiểm kê hàng tồn kho. Điều này có
thể do các yếu tố như tính chất và địa điểm của hàng tồn kho, ví dụ, hàng tồn
kho được lưu trữ tại một địa điểm có thể đe dọa đến sự an toàn của kiểm toán
viên. Tuy nhiên, điều đó là chưa đủ để kiểm toán viên đưa ra quyết định không
thể tham gia kiểm kê. Ngoài ra, như đã giải thích trong đoạn A48 Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 200, vấn đề khó khăn, thời gian hoặc chi phí có liên quan
không phải là cơ sở hợp lý để kiểm toán viên bỏ qua một thủ tục kiểm toán mà
không có thủ tục kiểm toán khác thay thế hoặc thỏa mãn với bằng chứng kiểm toán
ít thuyết phục hơn.

A13. Trong một số
trường hợp, khi kiểm toán viên không thể tham gia kiểm kê hàng tồn kho, các thủ
tục kiểm toán thay thế có thể cung cấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về
sự hiện hữu và tình trạng của hàng tồn kho, ví dụ kiểm tra chứng từ về giao dịch
bán phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán của một số loại hàng tồn kho cụ thể
đã được mua trước khi kiểm kê hiện vật hàng tồn kho.

A14. Tuy nhiên,
trong các trường hợp khác, kiểm toán viên có thể không thu thập được đầy đủ bằng
chứng kiểm toán thích hợp về sự hiện hữu và tình trạng của hàng tồn kho bằng việc
thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế. Trong trường hợp này, đoạn 13 Chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam số 705 yêu cầu kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không
phải là ý kiến chấp nhận toàn phần vì phạm vi kiểm toán bị giới hạn.

Hàng tồn kho được bên thứ ba kiểm soát và bảo
quản

Thủ tục xác nhận (hướng
dẫn đoạn 08(a) Chuẩn mực này)

A15. Chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam số 505 quy định và hướng dẫn việc thực hiện các thủ tục xác nhận
từ bên ngoài.

Các thủ tục kiểm toán
khác (hướng dẫn đoạn 08(b) Chuẩn mực này)

A16. Tùy từng trường
hợp, ví dụ, khi thông tin thu thập được làm phát sinh nghi ngờ về tính chính trực
và tính khách quan của bên thứ ba, kiểm toán viên có thể thấy cần thực hiện các
thủ tục kiểm toán khác thay thế hoặc bổ sung cho thủ tục xác nhận với bên thứ
ba. Ví dụ về các thủ tục kiểm toán khác bao gồm:

(1)       
Tham gia, hoặc bố trí một kiểm toán viên khác
tham gia kiểm kê hiện vật hàng tồn kho của bên thứ ba, nếu có thể;

(2)       
Thu thập báo cáo của một kiểm toán viên khác,
hoặc báo cáo của một kiểm toán viên của tổ chức cung cấp dịch vụ về tính đầy đủ
và thích hợp của kiểm soát nội bộ của bên thứ ba để đảm bảo rằng hàng tồn kho
được kiểm kê đúng đắn và được bảo vệ thích đáng;

(3)       
Kiểm tra các tài liệu liên quan đến hàng tồn
kho do bên thứ ba nắm giữ, ví dụ, phiếu nhập kho;

(4)       
Yêu cầu xác nhận từ các bên khác khi hàng tồn
kho đã được đem ra thế chấp.

Các vụ kiện tụng và tranh chấp

Tính đầy đủ của các vụ kiện tụng và tranh chấp (hướng dẫn
đoạn 09 Chuẩn mực này)

A17. Các vụ kiện tụng
và tranh chấp liên quan đến đơn vị được kiểm toán có thể có ảnh hưởng trọng yếu
đến báo cáo tài chính và vì vậy, có thể cần phải được ghi nhận hoặc thuyết minh
trong báo cáo tài chính.

A18. Ngoài các thủ
tục theo quy định tại đoạn 09 Chuẩn mực này, các thủ tục liên quan khác có thể
bao gồm việc sử dụng thông tin thu thập được từ các thủ tục đánh giá rủi ro được
thực hiện nhằm tìm hiểu về đơn vị và môi trường của đơn vị để giúp kiểm toán
viên biết được về các vụ kiện tụng và tranh chấp liên quan đến đơn vị.

A19. Bằng chứng kiểm
toán thu thập được cho mục đích xác định các vụ kiện tụng và tranh chấp mà có
thể làm phát sinh rủi ro có sai sót trọng yếu cũng có thể cung cấp bằng chứng
kiểm toán về các vấn đề khác có liên quan đến các vụ kiện tụng và tranh chấp,
như việc định giá và đo lường. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 540 quy định và
hướng dẫn việc kiểm toán viên xem xét các vụ kiện tụng và tranh chấp cần phải
đưa ra các ước tính kế toán hoặc thuyết minh liên quan trong báo cáo tài chính.

Kiểm tra các khoản
phí tư vấn pháp luật (hướng dẫn đoạn 09(c) Chuẩn mực này)

A20. Tùy từng trường
hợp, kiểm toán viên có thể xét thấy cần phải kiểm tra các chứng từ gốc có liên
quan, như hóa đơn về phí tư vấn pháp luật khi kiểm toán viên kiểm tra các khoản
phí này.

Trao đổi với chuyên gia tư vấn pháp luật
ngoài đơn vị
(hướng dẫn đoạn 10 – 11 Chuẩn mực này)

A21. Việc trao đổi
trực tiếp với chuyên gia tư vấn pháp luật ngoài đơn vị giúp kiểm toán viên thu
thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về việc liệu kiểm toán viên có được
biết về các vụ kiện tụng và tranh chấp trọng yếu hay không và các ước tính của
Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán về các ảnh hưởng tài chính, kể cả các chi
phí, có hợp lý hay không.

A22. Trong một số
trường hợp, kiểm toán viên có thể tìm cách trao đổi trực tiếp với chuyên gia tư
vấn pháp luật ngoài đơn vị bằng cách gửi thư yêu cầu chung. Vì mục đích này,
thư yêu cầu chung đề nghị chuyên gia tư vấn pháp luật ngoài đơn vị thông báo
cho kiểm toán viên về bất kỳ vụ kiện tụng và tranh chấp nào mà chuyên gia tư vấn
pháp luật biết, cùng với một bản đánh giá về hậu quả của các vụ kiện tụng và
tranh chấp, và ước tính các ảnh hưởng tài chính, kể cả các chi phí có liên
quan.

A23. Nếu kiểm toán
viên xét thấy chuyên gia tư vấn pháp luật ngoài đơn vị có thể sẽ không phúc đáp
lại thư yêu cầu chung một cách thích hợp (ví dụ, nếu tổ chức nghề nghiệp mà
chuyên gia tư vấn pháp luật là thành viên nghiêm cấm việc trả lời thư yêu cầu
đó) thì kiểm toán viên có thể tìm cách trao đổi trực tiếp thông qua việc gửi
thư yêu cầu cụ thể. Vì mục đích này, thư yêu cầu cụ thể bao gồm:

(a)       
Danh sách các vụ kiện tụng và tranh chấp;

(b)       
Đánh giá của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm
toán về hậu quả của từng vụ kiện tụng và tranh chấp đã được xác định và ước
tính các ảnh hưởng tài chính của vụ việc đó, kể cả các chi phí có liên quan;

(c)       
Yêu cầu chuyên gia tư vấn pháp luật ngoài đơn
vị xác nhận tính hợp lý trong các đánh giá của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm
toán và cung cấp cho kiểm toán viên các thông tin bổ sung, nếu danh sách các vụ
kiện tụng và tranh chấp được chuyên gia tư vấn pháp luật ngoài đơn vị cho là
không đầy đủ hoặc không chính xác.

A24. Trong một số
trường hợp nhất định, kiểm toán viên cũng có thể xét thấy cần phải gặp chuyên
gia tư vấn pháp luật ngoài đơn vị để trao đổi về hậu quả có thể có của các vụ
kiện tụng và tranh chấp. Trường hợp này có thể xảy ra nếu:

(1)       
Kiểm toán viên xác định rằng các vụ kiện tụng
và tranh chấp là rủi ro đáng kể;

(2)       
Các vụ kiện tụng và tranh chấp có tính chất
phức tạp;

(3)       
Có sự bất đồng giữa Ban Giám đốc đơn vị được
kiểm toán và chuyên gia tư vấn pháp luật ngoài đơn vị.

Thông thường, các cuộc
trao đổi phải có sự đồng ý của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán và cần có đại
diện Ban Giám đốc đơn vị tham dự.

A25. Theo quy định
tại đoạn 41 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700, ngày lập báo cáo kiểm toán
không được trước ngày mà kiểm toán viên thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm
toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính. Kiểm
toán viên có thể thu thập bằng chứng kiểm toán về tình trạng của các vụ kiện tụng
và tranh chấp cho đến ngày lập báo cáo kiểm toán bằng cách phỏng vấn Ban Giám đốc
đơn vị được kiểm toán, chuyên gia tư vấn pháp luật trong đơn vị chịu trách nhiệm
giải quyết các vấn đề có liên quan. Trong một số trường hợp, kiểm toán viên có
thể cần phải được cập nhật thông tin từ chuyên gia tư vấn pháp luật ngoài đơn vị.

Thông tin bộ phận (hướng dẫn đoạn 13
Chuẩn mực này)

A26. Tùy thuộc vào
khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, các đơn vị có thể phải
hoặc được phép công bố thông tin bộ phận trong báo cáo tài chính. Trách nhiệm của
kiểm toán viên là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính xét trên phương diện tổng
thể, trong đó có việc trình bày và thuyết minh thông tin bộ phận. Do đó, kiểm
toán viên không bắt buộc phải thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết để đưa
ra ý kiến về thông tin bộ phận được trình bày riêng biệt.

Tìm hiểu về các
phương pháp mà Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán sử dụng (hướng dẫn đoạn 13(a)
Chuẩn mực này)

A27. Tùy từng trường
hợp, khi tìm hiểu về các phương pháp mà Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán sử dụng
để xác định thông tin bộ phận và liệu các phương pháp đó có thể cho phép công bố
thông tin bộ phận theo khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng
hay không, ví dụ về các vấn đề mà kiểm toán viên có thể tìm hiểu bao gồm:

(1)       
Doanh thu và chi phí giữa các bộ phận, và loại trừ các
khoản phát sinh trong nội bộ một bộ phận;

(2)       
So sánh với dự toán và các kết quả dự kiến
khác, ví dụ, tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu;

(3)       
Việc phân bổ tài sản và chi phí giữa các bộ
phận;

(4)       
Tính
nhất quán với
các kỳ trước, và tính đầy đủ
của thuyết minh về những điểm không nhất quán./.

*****