Dịch Vụ Bách khoa Sửa Chữa Chuyên nghiệp

Bài giảng Bài 2: Cải tạo, tu bổ vườn tạp – Đề Thi Mẫu

Bạn đang xem trước

20 trang mẫu

tài liệu Bài giảng Bài 2: Cải tạo, tu bổ vườn tạp, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án số: 01 
TÊN BÀI DẠY: BÀI MỞ ðẦU: GIỚI THIỆU NGHỀ LÀM VƯỜN 
 BÀI 1. THIẾT KẾ VƯỜN VÀ MỘT SỐ MƠ HÌNH VƯỜN 
 BÀI 2. CẢI TẠO, TU BỔ VƯỜN TẠP 
A. THỜI GIAN 
1. Số tiết: 03 (từ tiết 01 đến tiết 03) 
2. Ngày soạn: 01/03/2009 
3. Ngày giảng: 11/03/2009 – tại lớp 12G – Trường THPT Nam Sách II. 
B. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ) 
- Biết được vai trị, vị trí quan trọng của nghề Làm vườn trong nền kinh tế và đời sống. 
- Hiểu được nội dung của mơn học và cách học bộ mơn. 
- Hiểu được những yêu cầu & nội dung thiết kế vườn, nắm được 1 số mơ hình vườn điển hình ở nước ta 
- Biết được đặc điểm của vườn tạp và nguyên nhân hình thành vườn tạp. 
- Hiểu rõ nguyên tắc và các bước cải tạo, tu bổ vườn tạp; lập được kế hoạch cải tạo, tu bổ 1 vườn tạp. 
- Biết được các biện pháp đảm bảo an tồn lao động, vệ sinh an tồn thực phẩm và bảo vệ mơi trường. 
- Xác định được thái độ học tập đúng đắn, gĩp phần định hướng nghề nghiệp cho tương lai. 
C. CÁC CƠNG VIỆC CHUẨN BỊ CHO DẠY VÀ HỌC 
1. Thầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm. 
2. Trị: vở ghi, các dụng cụ học tập. 
D. THỰC HIỆN BÀI GIẢNG: 
1. Ổn định lớp: 01 phút. 
2. Kiểm tra bài cũ: 03 phút. khơng kiểm tra – giới thiệu sơ lược về mơn học và các yêu cầu với HS. 
3. Nội dung bài giảng: 125 phút. 
Hoạt động của thầy và trị TG Nội dung cơ bản 
(1) (2) (3) 
* HS đọc SGK, nêu vị trí và vai trị 
của nghề làm vườn ở nước ta. 
- Hiện nay, chủ trương giao đất, giao 
rừng đến tận tay người Lð cĩ ý 
nghĩa lớn lao như thế nào? 
* HS phân tích vai trị cải tạo mơi 
trường của vườn. 
- Em hãy nêu sơ lược lịch sử phát 
triển của nghề làm vườn ở nước ta 
từ hịa bình (1975) đến nay? 
- Muốn nghề làm vườn phát triển cần 
phải thực hiện nội dung gì? 
- Học nghề làm vườn cần phải đạt 
mục tiêu gì? 
- HS nghiên cứu SGK nghề và nêu 
các mục tiêu cần đạt sau khi học 
xong chương trình nghề Làm vườn. 
45’ 
20’ 
15’ 
5’ 
BÀI MỞ ðẦU: GIỚI THIỆU NGHỀ LÀM VƯỜN 
I. Vị trí của nghề Làm vườn. 
1. Vườn là nguồn bổ sung lương thực, thực phẩm 
 VD : Rau quả, cá thịt 
2. Vườn tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân 
- Lực lượng lao động trẻ, khỏe, cĩ chuyên mơn, phát triển 
với quy mơ khác nhau 
- ðầu tư về vốn, kĩ thuật. 
3. Là cách làm thích hợp nhất đưa đất chưa sử dụng thành 
đất sản xuất nơng nghiệp 
4. Vườn tạo mơi trường sống trong lành cho con người 
II. Tình hình và phương hướng phát triển nghề làm 
vườn ở nước ta. 
1. Tình hình nghề làm vườn hiện nay 
2. Phương hướng phát triển nghề làm vườn ở nước ta 
- ðẩy mạnh, khuyến khích, áp dụng khoa học kỷ thuật 
- Tăng hoạt động hội làm vườn Việt Nam VACVINA 
- Xây dựng chính sách hợp lý đối với nghề làm vườn 
III. Mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp học 
tập nghề Làm vườn 
1. Mục tiêu 
 - Kiến thức 
 - Kĩ năng 
 - Thái độ 
(1) (2) (3) 
- Hs thảo luận nhĩm, nêu phương 
pháp học tập nghề làm vườn. 
- ðể học tốt nghề Làm vườn ta cần 
phải lưu ý gì? 
- HS thảo luận nhĩm nêu các biện 
pháp đảm bảo an tồn lao động và vệ 
sinh mơi trường quan trọng lao động 
làm vườn. 
5’ 
2. Nội dung 
- Bài mở đầu + 6 chương (I, II, III, VI, V, VI) 
- Ơn tập và kiểm tra. 
3. Phương pháp 
- ðối tượng: các loại cây trồng 
- Kiến thức liên quan: sinh học, hĩa học, cơng nghệ,... 
- KT kĩ thuật: được đúc kết từ thực tiễn. 
- Kĩ năng thực hành: 70% thời gian cho thực hành. 
- HS tự lực, năng động, sáng tạo 
IV. Các biện pháp đảm bảo an tồn lao động, vệ sinh 
mơi trường và vệ sinh an tồn thực phẩm 
1. Biện pháp đảm bảo an tồn lao động 
 Cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ, MT lao động, hĩa 
chất 
2. Biện pháp bảo vệ mơi trường. 
- phân bĩn, thuốc hĩa học 
3. Biện pháp vệ sinh an tồn thực phẩm. 
- Thiết kế vườn là gì? Thiết kế vườn 
dựa trên những cơ sở nào? 
- Vườn đảm bảo khoa học cần cĩ 
những yêu cầu gì? 
- Thiết kế vườn cần dựa trên những 
căn cứ gì? Nêu nội dung của thiết kế 
vườn. 
- GV yêu cầu HS đọc SGK, phân đặc 
điểm các mơ hình vườn cĩ ở nước ta. 
- HS quan sát hình 1.2-SGK và giải 
thích. 
- HS quan sát hình 1.3- SGK và giải 
thích. 
- HS quan sát hình 1.4- SGK và giải 
thích. 
- HS quan sát hình 1.5- SGK và giải 
thích. 
45’ 
20’ 
25’ 
CHƯƠNG I. THIẾT KẾ VƯỜN 
THIẾT KẾ VƯỜN VÀ MỘT SỐ MƠ HÌNH VƯỜN 
I. Thiết kế vườn 
1. Khái niệm 
2. Yêu cầu: 
 a. ðảm bảo tính đa dạng của vườn cây (đa dạng sinh học). 
 b. ðảm bảo và tăng cường hoạt động sống của VSV đất. 
 c. Sản xuất trên quy mơ nhiều tầng. 
3. Nội dung thiết kế vườn: 
a. Thiết kế tổng quát: gồm khu trung tâm, các khu vực kế 
cận (kho, chuồng trại, cây ăn quả, SX hàng hĩa, cây lấy 
gỗ, chắn giĩ, tái sinh) 
b. Thiết kế các khu vườn 
Thiết kế các khu vườn cần căn cứ vào mục đích sử dụng. 
II. Một số mơ hình vườn SX ở các vùng sinh thái. 
1. Vườn sản xuất vùng đồng bằng Bắc bộ 
- ðặc điểm: đất hẹp, mực nước ngầm thấp phải chống 
hạn, giĩ nĩng, mùa lạnh giĩ lạnh. 
- Mơ hình và sơ đồ: SGK. 
2. Vườn sản xuất vùng đồng bằng Nam bộ 
- ðặc điểm: đất thấp, tầng đất mỏng, nhiễm mặn, nhiễm 
phèn, nước ngầm cao, 2 mùa rõ rệt. 
- Mơ hình và sơ đồ: SGK. 
3. Vườn sản xuất vùng trung du miền núi 
- ðặc điểm: rộng, dốc, nghèo dinh dưỡng, chua, ít bão, rét 
cĩ sương muối, nguồn nước tưới khĩ khăn. 
- Mơ hình: SGK. 
4. Vườn sản xuất vùng ven biển 
- ðặc điểm: cát, hay nhiễm mặn, mực nước nhầm cao, giĩ 
bão, cát di chuyển. 
- Mơ hình: SGK. 
(1) (2) (3) 
- Vì sao vườn ở nước ta chủ yếu là 
vườn tạp? 
- ðể cải tạo vườn tạp, ta phải làm gì? 
- Cải tạo vườn nhằm mục đích gì? 
- Cải tạo vườn phải đảm bảo nguyên 
tắc gì? 
- HS quan sát quy trình cải tạo vườn, 
và trả lời câu hỏi: cải tạo vườn gồm 
cĩ những bước nào? 
- Khi tiến hành cải tạo tu bổ vườn 
trước hết cần phải tiến hành những 
cơng việc gì? 
- HS quan sát sơ đồ quy trình thực 
hiện cải tạo, tu bổ vườn và nêu các 
nội dung cơ bản. 
35’ 
5’ 
10’ 
10’ 
10’ 
CẢI TẠO, TU BỔ VƯỜN TẠP 
I. ðặc điểm của vườn tạp ở nước ta 
 - Vườn tự sản, tự tiêu giống tùy tiện khơng chọn lọc. 
 - Cơ cấu cây trồng được hình thành tùy tiện, tự phát. 
 - Phân bố cây trồng khơng hợp lí. 
 - Giống cây thiếu chọn lọc, kém chất lượng. 
* Lưu ý: cần khắc phục, hạn chế, phát huy ưu điểm, khai 
thác tiềm năng dồi dào thúc đẩy nghề làm vườn phát triển. 
II. Mục đích cải tạo vườn 
1. Tăng giá trị vườn qua sản phẩm tạo ra. 
2. Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất 
đai, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sinh vật địa phương 
III. Nguyên tắc cải tạo vườn 
1. Bám sát yêu cầu của vườn 
- ðảm bảo độ đa dạng. 
- Bảo vệ, cải tạo đất, tăng cường hoạt động của hệ VSV đất. 
- Vườn cĩ nhiều tầng tán. 
2. Cải tạo tu bổ vườn 
- Căn cứ vào thực tế điều kiện của địa phương, người chủ 
vườn, đặc điểm khu vườn cần cải tạo. 
IV. Các bước thực hiện cần cải tạo, tu bổ vườn tạp 
1. Xác định hiện trạng, phân loại vườn 
( tìm hiểu nguyên nhân tạo nên vườn tạp). 
2. Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vườn 
(căn cứ vào điều kiện gia đình, thực trạng vườn). 
3. ðiều tra, đánh giá các yếu tố liên quan đến cải tạo vườn 
- Thời tiết, khí hậu, thủy văn. 
- Thành phần, cấu tạo đất, địa hình... 
- Các loại cây trồng trong vùng, tình hình sâu bệnh. 
- Các hoạt động SX - KD trong vùng cĩ liên quan. 
- Các tiến bộ kĩ thuật được áp dụng ở địa phương. 
- Tình trạng đường xá, phương tiện giao thơng. 
4. Lập kế hoạch cải tạo vườn 
- Vẽ sơ đồ hiện tại và sau cải tạo. 
- Lập kế hoach cho từng phần. 
- Sưu tầm giống cĩ năng suất cao, phẩm chất tốt. 
- Cải tạo đất. 
4. Củng cố kiến thức: 05 phút. 
- Em cĩ những hiểu biết gì về nghề Làm vườn? 
- HS nhắc lại các nội dung cơ bản của các bài, các yêu cầu của mỗi bài. 
- Giáo viên lưu ý các kiến thức trọng tâm. 
5. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 01 phút. 
- HS trả lời các câu hỏi SGK - trang 11, 19, 27 và đọc bài đọc thêm trang 20. 
- Hs chuẩn bị nội dung bài TH số 3 – đọc kĩ nội dung bài ở nhà. 
ðỗ Văn Mười – Bộ mơn Sinh học - Trường THPT Nam Sách II - website:  
 Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án số: 02 
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3. THỰC HÀNH: QUAN SÁT, MƠ TẢ 
MỘT SỐ MƠ HÌNH VƯỜN Ở ðỊA PHƯƠNG 
A. THỜI GIAN 
1. Số tiết: 03 (từ tiết 4 đến tiết 6) 
2. Ngày soạn: 09/03/2009 
3. Ngày giảng: 18/03/2009 – tại lớp 12G – Trường THPT Nam Sách II. 
B. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ) 
- Nhận biết và so sánh được những điểm giống và khác nhau giữa các mơ hình vườn. 
- Phân tích ưu, nhược điểm của các mơ hình vườn ở địa phương trên cơ sở những điều đã học. 
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh mơi trường. 
C. CÁC CƠNG VIỆC CHUẨN BỊ CHO DẠY VÀ HỌC 
1. Thầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm. 
2. Trị: vở ghi, các dụng cụ học tập và thực hành: vở ghi, bút chì, giấy A4; đọc kĩ lí thuyết bài 1. 
D. THỰC HIỆN BÀI GIẢNG: 
1. Ổn định lớp: 01 phút. 
2. Kiểm tra bài cũ: 07 phút. 
1. Thiết kế vườn là gì? Nêu các yêu cầu của việc thiết kế vườn. 
2. Nêu các bước cần thực hiện để thiết kế vườn. Trình bày mơ hình vườn ở đồng bằng Bắc bộ. 
3. Nội dung bài giảng: 120 phút. 
Hoạt động của thầy và trị TG Nội dung cơ bản 
(1) (2) (3) 
a. Hoạt động 1: GV giới thiệu quy trình 
thực hành: 
- GV giới thiệu mục tiêu của bài 
- GV gọi HS giới thiệu quy trình thực 
hành đã nghiên cứu trước ở nhà. 
- ðại diện HS trình bày quy trình thực 
hành, các HS khác nghe và bổ sung. 
- Cần trao đổi với chủ vườn các thơng 
tin nào? Những thơng tin đĩ cĩ ý nghĩa 
gì? 
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi. 
20’ I. Giới thiệu nội dung thực hành. 
* Bước 1: Quan sát địa điểm lập vườn 
- ðịa hình: bằng phẳng của một gia đình. 
- Tính chất của vườn. 
- Diện tích của vườn. 
- Cách bố trí các khu. 
- Nguồn nước tưới cho vườn cây 
- Vẽ sơ đồ khu vườn (vẽ vào giấy A4) 
* Bước 2: Quan sát cơ cấu cây trồng 
- Loại cây trồng: cây trồng chính, cây trồng xen, hàng 
rào, cây chắn giĩ (nếu cĩ) 
- Cơng thức trồng xen, các hàng cây, tầng cây được bố trí 
như thế nào  
* Bước 3: Trao đổi thơng tin với chủ vườn 
- Thời gian lập vườn, tuổi của cây trồng chính. 
- Lí do chọn cơ cấu cây trồng trong vườn. 
- Thu nhập hàng năm của từng loại cây trồng chính và 
phụ, các nguồn thu khác (chăn nuơi, thả cá). 
- Nhu cầu thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm. 
- ðầu tư hàng năm của chủ vườn, chi phí về vật tư, kĩ 
thuật (giống, phân bĩn, thuốc trừ sâu...). 
- Biện pháp kĩ thuật được áp dụng chủ yếu. 
- Nguồn nhân lực chủ yếu chủ yếu phục vụ vườn. 
- Tình hình cụ thể về nuơi cá và chăn nuơi của gia đình. 
- Kinh nghiệm trong hoạt động của nghề làm vườn. 
(1) (2) (3) 
b. Hoạt động 2: Thực hiện cơng việc 
- HS thực hiện các cơng việc như 
hướng dẫn, GV quan sát, theo dõi hoạt 
động của các nhĩm để nhận xét, đánh 
giá. 
- Giáo viên phân bố thời gian để các 
nhĩm thực hiện. 
c. Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá kết 
quả: 
 - ðại diện mỗi nhĩm học sinh báo cáo 
kết quả cơng việc được phân cơng. 
- Giáo viên hướng dẫn HS các nhĩm 
đánh giá chéo cơng việc của nhau. 
 - Mỗi nhĩm cử đại diện một học sinh 
trình bày, các học sinh khác gĩp ý, 
nhận xét, bổ sung. 
- HS tự đánh giá, nhĩm tự đánh giá. 
100 
II. Tiến hành 
- Phân tích, nhận xét, đánh giá hiệu quả của mơ hình 
vườn tại địa phương. 
- ðối chiếu với nội dung đã học tập phân tích, nhận xét 
đánh giá ưu nhược điểm của từng mơ hình vườn, ý kiến 
đề xuất. 
- Trên cơ sở đĩ, đánh giá hiệu quả của vườn. 
- Giáo viên đánh giá và thơng báo kết quả. 
Cơng việc cụ thể: 
* Tiết 1: Nghiên cứu nội dung, tiến hành bước 1 và 2. 
* Tiết 2: Tiến hành nội dung bước 3 và thực hiện viết báo 
cáo thực hành. 
* Tiết 3: Tiếp tục hồn thành báo cáo và cử đại dienj báo 
cáo tại lớp. 
4. Củng cố kiến thức: 05 phút. 
- Giáo viên đánh giá cơng việc của các nhĩm, nhận xét các nhĩm, cá nhân làm tốt, phê bình các trường 
hợp thực hiện chưa tốt hoặc mải chơi. 
- Giáo viên cơng bố điểm thực hành cho các học sinh thực hiện tốt nhất, cĩ kết quả phù hợp. 
5. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút. 
- Nghiên cứu nội dung bài 4. Thực hành: “Khảo sát, lập kế hoạch cải tạo, tu bổ một vườn tạp” 
- Các nhĩm chuẩn bị các dụng cụ cần thiết: giấy khổ A0, bút chì, bút dạ, vở ghi, bút viết, thước dây, 
một số cọc tre. 
- Học sinh cần đọc kĩ nội dung bài 2 để vận dụng trong bài thực hành. 
ðỗ Văn Mười – Bộ mơn Sinh học - Trường THPT Nam Sách II - website:  
 Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án số: 03 
TÊN BÀI DẠY: Bài 4. Thực hành: KHẢO SÁT, LẬP KẾ HOẠCH 
CẢI TẠO, TU BỔ MỘT VƯỜN TẠP. 
A. THỜI GIAN 
1. Số tiết: 03 (từ tiết 7 đến tiết 9) 
2. Ngày soạn: 16/03/2009 
3. Ngày giảng: 25/03/2009 – tại lớp 12G – Trường THPT Nam Sách II. 
B. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ) 
- Biết điều tra, thu thập thơng tin cần thiết cho việc cải tạo, tu bổ vườn tạp cụ thể (vườn trường hoặc 
trong gia đình). 
- Vẽ được sơ đồ vườn tạp trước và sau khi cải tạo. 
- Xác định được nội dung cần cải tạo, lập kế hoạch thực hiện. 
C. CÁC CƠNG VIỆC CHUẨN BỊ CHO DẠY VÀ HỌC 
1. Thầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm. 
2. Trị: vở ghi, bút viết và các dụng cụ thực hành khác: 
- Bút chì, bút dạ, giấy khổ lớn, phiếu khảo sát vườn ở địa phương (theo mẫu cuối bài) 
- Thước dây, một số cọc tre. 
- ðọc kỹ nội dung bài 2 “Cải tạo, tu bổ vườn tạp”. 
D. THỰC HIỆN BÀI GIẢNG: 
1. Ổn định lớp: 01 phút. 
2. Kiểm tra bài cũ: 07 phút. 
1. Vườn tạp nước ta cĩ đặc điểm gì? Nêu mục đích của việc cải tạo vườn tạp. 
2. Nêu các bước tiến hành trong việc thực hiện cải tạo, tu bổ vườn tạp. 
3. Nội dung bài giảng: 120 phút. 
Hoạt động của thầy và trị TG Nội dung cơ bản 
(1) (2) (3) 
a. Hoạt động 1: Thảo luận xây dựng 
nội dung 
- GV yêu cầu học sinh dựa vào sơ đồ 
trang 30 và nội dung SGK, nêu các 
bước của bài thực hành. 
- Cần nhận xét những vấn đề gì trong 
hoạt động của bước 2? 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cụ thể 
các cơng việc cần thực hiện. 
30’ 
I. Nội dung thực hành: 
A. Khảo sát vườn tại địa phương (vườn gia đình) 
(theo phiếu báo cáo – mẫu) 
B. Lập kế hoạch cải tạo, tu bổ vườn tạp 
* Bước 1: Xác định mục tiêu cải tạo vườn trên cơ sở đã 
khảo sát. 
* Bước 2: Nhận xét đánh giá những điểm bất hợp lí của 
vườn tạp, những tồn tại cần cải tạo 
 Hiện trạng mặt bằng của vườn tạp: khu cây trồng, ao, 
chuồng, nhà ở, đường đi 
 Cơ cấu cây trồng, các giống cây đang cĩ trong vườn 
 Trạng thái đất vườn 
* Bước 3: Vẽ sơ đồ vườn tạp 
* Bước 4: Thiết kế vườn sau khi cải tạo, đo đạc và ghi 
kích thước cụ thể các khu trồng cây trong vườn, đường 
đi, ao, chuồng (vẽ vào giấy khổ Ao). 
(1) (2) (3) 
b. Tổ chức thực hiện 
* HS dựa trên nội dung được giới thiệu 
và thực hiện. 
+ Thực hiện đầy đủ các bước đã hướng 
dẫn nêu trên. 
+ Ghi chép chi tiết các nội dung. 
+ Bước 3: vẽ bằng giấy A3. 
+ Bước 4: vẽ bằng giấy Ao. 
* Học sinh báo cáo bằng giấy phơ tơ 
sẵn (theo mẫu ở cuối bài – trang 32) 
90’ 
* Bước 5: Dự kiến cây trồng sẽ đưa vào vườn. 
* Bước 6: Dự kiến các bước cải tạo đất vườn. 
* Bước 7: Lập kế hoạch cải tạo vườn cho từng giai đoạn 
cụ thể 
II. Tiến hành cơng việc 
Nội dung đánh giá: 
- ðánh giá, nhận xét hiện trạng của vườn tạp. 
- Các kết quả điều tra, thu thập được để làm căn cứ cải 
tạo. 
- Bản vẽ thiết kế khu vườn trước và sau cải tạo. 
- Dự kiến cơ cấu giống cây trồng trong vườn. 
- Kế hoạch cải tạo cho từng giai đoạn. 
Mẫu báo cáo: PHIẾU KHẢO SÁT MỘT VƯỜN TẠP Ở ðỊA PHƯƠNG 
Tên chủ hộ: ............................................ 
Trình độ văn hĩa: ....................................... 
Dân tộc: .......................................... 
Nơi ở:  
Tổng diên tích vườn: .........m2 
Nơi trồng 
TT 
Các loại cây đang 
cĩ trong vườn 
Diện tích (m2) 
hoặc số cây Vườn nhà Vườn trường 
Hiệu quả 
kinh tế 
Ghi chú 
1 
2 
3 
4 
5 
... 
- Các loại cây trồng xen trong vườn (cây thời vụ ngắn ngày): .............................. 
..................... 
- Nguồn gốc mua cây giống: .................. 
..................... 
- ðịa hình khu vườn................ 
- Nguồn nước.................. 
- Các giống cây quý cĩ ở địa phương: ............... 
..................... 
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm vườn (nhu cầu thị trường): .... 
..................... 
- Những kĩ thuật chủ yếu đã thực hiện: .................. 
..................... 
- Tính chất chủ yếu của đất vườn: .............. 
- Ý muốn cải tạo vườn của chủ vườn: ................ 
..................... 
- Sơ đồ của khu vườn chưa cải tạo (báo cáo bằng bản vẽ riêng). 
- Lực lượng lao động của gia đình: ................................................................................................................ 
- Khả năng kinh tế của gia đình (khá, trung bình, nghèo): ............................................................................ 
 Nam Sách, ngày.... tháng .... năm 2009. 
 Người thực hiện điều tra 
 (Nhĩm, cá nhân) 
4. Củng cố kiến thức: 05 phút. 
- Giáo viên thu các bản thu hoạch của mỗi nhĩm, nhận xét, đánh giá chung. 
- Rút kinh nghiệm với một số thực hành nhĩm, học sinh thực hiện chưa tích cực. 
- Cơng bố kết quả của mỗi nhĩm qua thực tế (kết hợp với kết quả bằng báo cáo để đánh giá điểm). 
- Nhắc nhở học sinh thu dọn hiện trường và vệ sinh khu thực hành trước khi nghỉ. 
- Các nhĩm tiếp tục phân cơng hồn thiện bản vẽ chi tiết. 
5. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút. 
- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc và nghiên cứu kĩ nội dung các bài 5 và 6 (chương II) để chuẩn bị 
cho buổi học sau. 
- Học sinh tiếp tục vẽ thiết kế cụ thể (bước 4) vào khổ giấy Ao để nộp vào buổi học sau. 
ðỗ Văn Mười – Bộ mơn Sinh học - Trường THPT Nam Sách II - website:  
 Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án số: 04 
CHƯƠNG II: VƯỜN ƯƠM VÀ PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG CÂY 
Bài 5+6. VƯỜN ƯƠM CÂY GIỐNG, PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG BẰNG HẠT 
A. THỜI GIAN 
1. Số tiết: 03 (từ tiết 10 đến tiết 12) 
2. Ngày soạn: 26/03/2009 
3. Ngày giảng: 01/04/2009 – tại lớp 12G – Trường THPT Nam Sách II. 
B. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ) 
- Học sinh biết được những yêu cầu chọn địa điểm lập vườn ươm cây giống. 
- Biết được những căn cứ cần thiết để thiết kế, cách bố trí các khu trong vườn ươm cây giống. 
- Biết được ưu nhược điểm của phương pháp gieo hạt. 
- Hiểu được điều cần lưu ý khi nhân giống bằng hạt và kĩ thuật gieo hạt. 
- Biết thiết kế vườn ươm cây giống cho gia đình. 
- Thực hiện được các quy trình kĩ thuật của phương pháp nhân giống bằng hạt. 
- Yêu thích cơng việc làm vườn ươm và nhân giống cây trồng trong vườn. 
C. CÁC CƠNG VIỆC CHUẨN BỊ CHO DẠY VÀ HỌC 
1. Thầy: SGK nghề Làm vườn, giáo án, sổ điểm. 
2. Trị: vở ghi, các dụng cụ học tập. 
D. THỰC HIỆN BÀI GIẢNG: 
1. Ổn định lớp: 01 phút. 
2. Kiểm tra bài cũ: 07 phút. 
1. Vườn tạp nước ta cĩ những đặc điểm gì? 
2. Khi thực hiện cải tạo vườn tạp ta cần tuân thủ những nguyên tắc nào? 
3. Nội dung bài giảng: 120 phút. 
Hoạt động của thầy và trị TG Nội dung cơ bản 
(1) (2) (3) 
- Vườn ươm cây giống cĩ tầm quan 
trọng gì? 
HS nghiên cứu SGK và trả lời. 
- Vườn ươm gồm cĩ mấy loại? 
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời. 
- ðặt vườn ươm ở đâu, trên loại đất 
nào là phù hợp? 
HS: Nghiên cứu SGK và và trả lời. 
- Khi xây dựng vườn ươm phải cần căn 
cứ vào những điểm gì? 
- HS nghiên cứu sách giáo khoa kết 
hợp với thảo luận nhĩm trả lời. 
60’ 
10’ 
10’ 
(2’) 
(8’) 
VƯỜN ƯƠM CÂY GIỐNG 
I. Tầm quan trọng của vườn ươm 
* Vai trị của vườn ươm. 
* Nhiệm vụ của vườn ươm: 
- Chọn lọc và bồi dưỡng giống tốt. 
- Sản xuất cây giống cĩ chất lượng cao bằng phương 
pháp tiên tiến, mang tính cơng nghiệp. 
II. Chọn địa điểm, chọn đất làm vườn ươm 
1. Các loại vườn ươm: 
- Vườn ươm cố định. 
- Vườn ươm tạm thời. 
2. Yêu cầu của chọn địa điểm, chọn đất làm vườn ươm. 
- ðiều kiện khí hậu phù hợp với loại cây. 
- ðất cĩ kết cấu tốt, tầng đất dày, giữ nước và thốt 
nước tốt (cát pha, thịt nhẹ pH 5 – 7). 
- Chủ yếu là đất bằng phẳng, nếu cĩ dốc thì ít (3 – 4 
độ), đủ ánh sáng, giĩ. 
- ðịa điểm lập vườn ươm gần đường giao thơng, vận 
chuyển, đi lại phải thuận lợi. 
- Vườn ươm phải cĩ nguồn nước tưới thuận lợi. 
(1) (2) (3) 
- GV giới thiệu tranh vẽ theo H5 (SGK) 
phĩng to. 
HS quan sát thảo luận nhĩm, và trả lời 
câu hỏi: Vườn ươm thiết kế gồm những 
khu nào? 
- Khu cây giống cĩ đặc điểm gì? Gồm 
mấy khu nhỏ? Mỗi khu đĩ cĩ nhiệm vụ 
gì? 
- Khu luân canh được bố trí nhằm mục 
đích gì? 
- Vì sao phải đổi chỗ luân canh giữa 
hai khu đĩ? 
- Ngồi các khu trên, vườn ươm cần cĩ 
thành phần nào khác? 
10’ 
30’ 
(5’) 
(20’) 
(5’) 
III. Những căn cứ để lập vườn 
* Căn cứ vào mục đích và phương hướng phát triển của 
vườn sản xuất: 
- Với mục đích sản xuất hàng hĩa nên phải cĩ nguồn cây 
giống cĩ phẩm chất tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường.- Phải 
đủ số lượng cây giống và kịp thời. 
- Cần phải xem xét hướng phát triển của vườn trong 
tương lai. 
* Căn cứ vào nhu cầu về cây giống cĩ giá trị cao của địa 
phương và các vùng lân cận. 
* Căn cứ vào điều kiện cụ thể của chủ vườn: diện tích, 
khả năng đầu tư vốn, lao động, trình độ hiểu biết của chủ 
vườn. 
IV. Thiết kế vườn ươm 
1. Khu cây giống 
Gồm 2 khu nhỏ 
- Trồng cây giống chọn để lấy hạt, tạo gốc ghép 
- Trồng cây cung cấp cành ghép, mắt ghép, cành chiết, 
cành giâm, hạt. 
2. Khu nhân giống 
(Nên cĩ mái che bằng lưới PE phản quang, cĩ hệ thống 
nước cĩ vịi phun mù, đèn chiếu sáng, bể chứa nước, bể 
ngâm phân, các đương trục, bờ lơ thuận lợi cho đi lại và 
chăm sĩc cây con giống). 
- Khu gieo hạt tạo gốc ghép. 
- Khu gieo hạt SX cây giống bằng phương pháp gieo hạt. 
- Khu ra ngơi cây gốc ghép 
- Khu giâm cành và ra ngơi cành giâm làm cây giống 
- Khu ra ngơi cành chiết làm cây giống 
3. Khu luân canh. 
- Chủ yếu trồng các cây rau, cây họ đậu cĩ tác dụng cải 
tạo đất và nâng cao độ phì nhiêu cho đất. 
- Sau 2 năm cần luân canh đổi vị trí các khu vực trên. 
Xung quanh vườn trồng cây nên cĩ đai phịng hộ chắn 
giĩ vừa cĩ tác dụng bảo vệ cho vườn ươm. 
- Nhân giống bằng hạt cĩ những ưu, 
nhược điểm gì? 
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời. 
- Phương pháp khắc phục nhược điểm? 
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời. 
- Khi gieo hạt đạt kết quả tốt cần lưu ý 
những điểm gì? 
- Phương pháp này được sử dụng trong 
những trường hợp nào? 
60’ 
15’ 
PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG BẰNG HẠT 
I. Ưu, nhược điểm của phương pháp nhân giống bằng 
hạt 
1. Ưu điểm 
 - Kĩ thuật đơn giản. 
 - Cây con khỏe, tuổi thọ cao, thích ứng rộng. 
 - Hệ số nhân giống cao, sớm cho cây giống, giá thành hạ. 
2. Nhược điểm 
 - Khĩ giữ được các đặc tính, hình thái của giống. 
 - Ra hoa, kết quả chậm. 
 - Cây mọc cao, cành mọc thẳng, lộn xộn, khĩ khăn cho 
việc chăm sĩc, thu hoạch. 
(1) (2) (3) 
- Em hãy nêu 1 số kinh nghiệm trong 
làm vườn của bản thân? 
- Hãy nêu đặc tính sinh lí của một số 
loại hạt? 
- Kĩ thuật gieo hạt trên luống cần thực 
hiện các cơng việc gì? 
- Cho biết ưu, nhược điểm của gieo hạt 
trong bầu? 
- Khi thực hiện gieo hạt trong bầu cần 
lưu ý gì? 
15’ 
(5’) 
(5’) 
(5’) 
30’ 
(17’) 
(13’) 
II. Những điểm lưu ý khi nhân giống bằng hạt 
1. Chọn hạt giống tốt 
 a. Chọn cây mẹ tốt: mang các đặc điểm của giống. 
 b. Chọn quả tốt: quả to, hình dạng đực trưng. 
 c. Chọn hạt tốt: to, mẩy, cân đối, khơng sâu bệnh. 
2. Gieo hạt trong điều kiện thích hợp. 
a. Thời vụ: cĩ nhiệt độ thích hợp cho từng loại cây. 
b. ðất gieo hạt: tơi, xốp, thống khí, đủ O2, độ ẩm khoảng 
70 – 80% trở lên. 
3. Cần biết đặc tính của hạt để cĩ biện pháp xử lý trước 
khi gieo 
- ðặc điểm chín sinh lí của hạt. 
- Một số loại hạt khĩ nảy mầm hoặc nảy mầm ngay trong 
quả. 
- Một số loại hạt vỏ cứng phải đập nứt hoặc ngâm nước... 
III. Kĩ thuật gieo hạt 
1. Gieo hạt trên luống 
- Làm đất. 
- Bĩn lĩt đầy đủ. 
- Lên luống. 
- Xử lý hạt trước khi gieo. 
- Gieo hạt. 
- Chăm sĩc hạt sau gieo. 
2. Gieo hạt trong bầu 
- Gĩữ được bộ rễ. 
- Thuận tiện khi chăm sĩc và bảo vệ, chi phí sản xuất 
giống thấp, vận chuyển dễ dàng, hao phí giống thấp. 
- Dùng túi bầu PE cĩ đục lỗ, đảm bảo dinh dưỡng trong 
bầu, kĩ thuật chăm sĩc đúng. 
4. Củng cố kiến thức: 05 phút. 
- Giáo viên tĩm tắt các kiến thức cơ bản của các bài và nhấn mạnh trọng tâm. 
- Gọi học sinh nhắc lại một số yêu cầu kĩ thuật của làm vườn ươm và nhân giống bằng hạt. 
5. Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: 02 phút. 
- Nêu các kĩ thuật chủ yếu được áp dụng ở gia đinh khi lập vườn ươm. 
- Nêu các kĩ thuật chủ yếu được áp dụng ở gia đinh khi thực hiện nhân giống bằng hạt. 
- ðọc và nghiên cứu trước nội dung các bài 7, 8 và 9/SGK để chuẩn bị cho buổi sau. 
ðỗ Văn Mười – Bộ mơn Sinh học - Trường THPT Nam Sách II - website:  
 Trung tâm KTTH – HNDN Nam Sách Giáo án số: 05 
TÊN BÀI DẠY: Bài 7, 8 & 9: PHƯƠNG PHÁP CHIẾT CÀNH, GIÂM CÀNH, 
PHƯƠNG PHÁP GHÉP VÀ CÁC KIỂU GHÉP 
A. THỜI GIAN 
1. Số tiết: 03 (từ tiết 13 đến tiết 15) 
2. Ngày soạn: 02/04/2009 
3. Ngày giảng: 08/04/2009 – tại lớp 12G – Trường THPT Nam Sách II. 
B. MỤC TIÊU BÀI GIẢNG (kiến thức, kĩ năng, thái độ) 
- Biết được những ưu, nhược điểm của phương pháp giâm cành và phương pháp chiết càn